Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Dị dạng mạch máu não - Coggle Diagram
Dị dạng mạch máu não
Dòng chảy thấp (Không có shunt động – tĩnh mạch)
Bất thường phát triển tĩnh mạch (DVA)
Hình ảnh: "Chùm đầu sứa" hoặc "Đầu rắn Medusa"
Nằm gần sừng trán não thất
Cơ chế: Bẩm sinh, gom máu tĩnh mạch về một thân chung
Là dị dạng phổ biến nhất, thường đơn ổ
Có thể kèm carvenma nếu DVA dưới lều, đa ổ
Tiên lượng: Thường lành tính, không cần can thiệp
CÓ nhu mô não xen kẽ
T1W CE – tiêu chuẩn vàng chẩn đoán DVA
SWI – timc cavernoma đi kèm
DSA cũng xem đc
Xoang quanh xương sọ
Đặc điểm: Xoang thông giữa -tĩnh mạch dưới da đầu và tĩnh mạch trong sọ-
tĩnh mạch ngoài sọ và xoang tĩnh mạch màng cứng => dễ dẫn nhiễm trùng từ ngoài vào
(bình thg tm màng cứng về tm cảnh)
Phân bố: Thường ở đường giữa theo xoang dọc trên hoặc cạnh đường giữa, trán>đỉnh> chẩm.
Có thể kèm DVA đầu sứa (Bất thường phát triển tĩnh mạch)
Đa số không triệu chứng
Khối trán/da đầu không đau, không có mạch đập (10% màu xanh nhạt).
Giảm khi đứng thẳng.
MRI: T1WI C+ (T1 có đối quang từ - tiêu chuẩn vàng): bắt thuốc mạnh, giới hạn rõ
T1 T2 tín hiệu tuỳ thành phần bên trong, vách, huyết khối, dòng chảy nhanh
Bẩm sinh
U máu dạng hang (Cavernoma)
Hình ảnh: "Quả dâu tằm" hoặc "Bắp nổ" (Popcorn)
Bẩm sinh tiến triển chậm tuổi trung niên hoặc thứ phát từ DVA.
Không kèm nhu mô não lành
T2ww bắp rang
T2, SWI viền hemo
SWI đốm đen
Không bắt thuốc tương phản hoặc ít (do thuốc không ngấm được vào ổ toàn máu đông)
Dãn các tm dạng xoang
Dãn mao mạch
Đặc điểm: Dãn mao mạch do mất lớp cơ
Bẩm sinh
Có nhu mô não lành xung quanh, khác carvenoma và AVM
Găp ở cầu não, tiểu não
T2W Tăng/ đồng tín hiệu (do dòng chảy chậm)
T2* GRE, SWI: tín hiệu thấp:Do có deoxy Hb
T1W sau tiêm: đám nhỏ tăng tín hiệu, bờ không rõ vì mao mạch nhỏ xen kẽ nhu mô não bình thường
Không thấy trên DSA dãn mao mạch là những mạch máu rất nhỏ và dòng chảy cực chậm
T1W gd: vùng tăng tín hiệu dạng chổi quét
Dòng chảy cao (Có shunt động – tĩnh mạch)
Dị dạng động tĩnh mạch (AVM)
Đặc điểm: Có "búi" mạch máu bất thường (nidus)
Cơ chế: Máu "đi tắt" qua búi khiến tĩnh mạch dẫn lưu bị giãn
Hệ quả: Xuất huyết nhu mô, xuất huyết dưới nhện
Máu từ đm nhu mô/ đm màng não, dẫn lưu về hệ tm nông/sâu.
Dẫn lưu về hệ tĩnh mạch sâu nguy hiểm dễ xuất huyết
Không có nhu mô não xen lẫn:
T2W: túi giun flow void
SWI: *phát hiện shunt độ nhạy và đặc hiệu cao
Động mạch bình thường: màu đen do flow void
Tm bình thường: màu đen do DeHb
=> Shunt: máu không nhiễu từ (từ đm) chạy vào tĩnh mạch gây loạn tín hiệu "tăng sáng tĩnh mạch"
TOF MRA: tĩnh mạch sáng rực do chảy nhanh (bình thg đen do chảy chậm)
DSA: tiêu chuẩn vàng xác định AVM
Bẩm sinh
Rò động tĩnh mạch màng cứng
DAVF
Đặc điểm: Rò Đm màng cứng (từ các nhánh đm ngoài sọ) với xoang tm màng cứng hoặc tm vỏ não
+Trào ngược vào tm vỏ não: nguy hiểm vì dễ vỡ hơn xoang tm lớn
+Dẫn lưu vào tm sâu, hoặc tạo hồ tĩnh mạch, hoặc dẫn lưu vào tm quanh tuỷ (Cực nguy hiểm)
Trung niên, thứ phát do chấn thương, huyết khối xoang tm phản ứng tái lưu thông sửa chữa của cơ thể bị sai
gặp ở cạnh bể chứa tĩnh mạch: vùng hố sau, nền sọ
o Xoang ngang/xoang sigma: thường gặp nhất (35-40%)
o Xoang hang: thường gặp nhì
CECT: đm nuôi ngoằn ngoèo, xoang tm dãn, Huyết khối xoang tm (ng nhân gây rò)
T2W: tm dãn, đm nuôi ngoằn ngoèo (cả 2 tín hiệu đen flow void)
TOF 3D
độ nhạy và đặc hiệu cao
, xác định lỗ rò
-Lỗ dò: đường tín hiệu cao sát thành tĩnh mạch (dòng chảy nhanh)
-Tăng tính hiệu trong tĩnh mạch: do dòng chảy động mạch hoá/ huyết khối (vì metHB trên TOF trọng T1)
trên SWI
-TM bình thường đen (do metHB)
-TM bị dò tăng tín hiệu trên SWI do máu đm giàu OHB đổ vào
-Huyết khối giảm tín hiệu blooming
T1CEW: thấy huyết khối: dấu delta trống: cục huyết khối ko bắt thuốc
DSA: tiêu chuẩn vàng chẩn đoán DAVF
Rò đm cảnh - x hang (thuộc DAVF)
Phân loại Barrow: để quyết định hướng bịt lỗ dò
-Trực tiếp :
+A từ đm cảnh trong
-Gians tiếp: Diễn tiến chậm hơn
+B từ nhánh màng cứng đm cảnh trong
+C từ nhanh màng cứng đm cảnh ngoài
dễ bỏ sót
+D từ nhánh màng cứng đm cảnh ngoài,
Dãn tm mắt trên, dãn xoang hang
Phù nề sau nhãn cầu