Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2 - Coggle Diagram
CHƯƠNG 2
I - LÃNH ĐẠO XÂY DỤNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 - 1954) (T128 - 179)
- Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 - 1946 (T128 - 145)
-
-
c) Tổ chức kháng chiến chống TD Pháp xâm lược ở Nam Bộ,
đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (T136 - 145)
-
-
- Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện (1946 - 1950) (T145 - 160)
-
b) Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến (1947 - 1950) (T152 - 160)
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 -> Giành thắng lợi to lớn và có ý nghĩa lịch sử, tạo thế chủ động trên chiến trường (T160)
- Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951 - 1954) (T160 - 175)
-
-
c) Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến (T168 - 175)
-
- Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống TD Pháp và can thiệp Mỹ (T175 - 179)
-
-
II. LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954 - 1975) (T180 - 235)
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với CM hai miền Nam - Bắc (1954 - 1965) (T180 - 205)
a) Khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (T180 - 192)
-
-
b) Xây dựng CNXH ở miền Bắc, phát triền thế tiến công của cách mạng miền Nam (1961 - 1965) (T193 - 205)
Tháng 9/1960, ĐHĐBTQ lần thứ III của Đảng (T193)
-
-
Về vị trí, vai trò, nhiệm vu cụ thể (T194)
Về hòa binh, thống nhất Tổ quốc (T194 - 195)
-
-
- Lãnh đạo CM cả nước (1965 - 1975) (T205 - 233)
a) Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng (T205 - 209)
Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965) phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ (T206)
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước : kế thừa, phát triển và sáng tạo (được Đảng đề ra tại Đại hội lần thứ III - 1960) (T206)
-
-
-
-
-
-
b) Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc; giữ vững thế chiến lược tiến công, đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ (1965 - 1968) (T209 - 219)
Ở miền Bắc - xác định chủ trương, nhiệm vụ cụ thể (T209 - 210)
Một là, chuyển hướng xây dựng kinh tế cho hợp với tình hình (T210)
Hai là, tăng cường lực lượng quốc phòng cho kịp với sự phát triển tình hình cả nước (T210)
Ba là, ra sức chi viện cho miền Nam với mức cao nhất (T210)
Bốn là, phát kịp thời chuyển hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp (T210)
-
c) Khôi phục kinh tế, bảo vệ miền Bắc, đẩy mạnh cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc (1969 - 1975) (T220 - 233)
Ở miền Bắc (T220 - 223)
-
Tháng 4/1972, đế quốc Mỹ cho máy bay, tàu chiến tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2 (T221)
21/1/1973, Hiệp định Pari được ký kết, miền Bắc lập lại hòa bình (T222)
-
Ở miền Nam (T223 - 233)
Đầu năm 1969, Tổng thống Mỹ R.Níchxơn đã đề ra chiến lược toàn cầu mới mang tên "Học thuyết Níchxơn" (T223)
Chủ trương thay "Chiến tranh cục bộ" bằng chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" - "dùng người Việt Nam đành người Việt Nam" (T224)
Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành TW Đảng (1/1970) và Hội nghị Bộ Chính trị (6/1970) - chủ trương chống lại "Việt Nam hóa chiến tranh" (T225)
- Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng thời ký 1954 - 1975 (T233 - 235)
-
b) Kinh nghiệm (T235)
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH (T235)
Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đứng đắn, sáng tạo (T235)
Ba là, phải có công tác tổ chức chiến đấu giỏi của các cấp bộ đảng và các cập chi ủy quân đội (T235)
Bốn là, hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng (T235)