Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, TRẠNG THÁI OXI HÓA VÀ MÀU…
Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn, khối lượng riêng lớn hơn, độ cứng lớn hơn các kim loại K, C.
Một số ứng dụng của sắt trong thực tế:
+ Sắt được dùng chế tạo các đồ dùng cá nhân như dao, kéo, giá treo quần áo, kệ sắt, thìa, muỗng…
+ Sử dụng sắt để chế tạo các đồ nội thất như bàn ghế, tay nắm cửa, khung cửa, cầu thang, tủ…
+ Sắt được sử dụng để chế tạo một số bộ phận trong máy xay xát, máy giặt, bồn rửa…
+ Sắt, thép được dùng để tạo khung cho các công trình xây dựng …
.Đồng có độ dẫn điện lớn nên được dùng trong sản xuất các thiết bị như: biến thế, cầu dao điện, dây dẫn điện,...
Chromium có độ cứng cao được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn, chế tạo hợp kim đặc biệt. Scandium, titanium là những kim loại tương đối nhẹ và bền, được dùng để chế tạo hợp kim ứng dụng trong hàng không, vũ trụ. Vanadium có nhiệt độ nóng chảy cao được dùng trong chế tạo thiết bị chịu nhiệt.
ĐẶC ĐIỂM CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố từ Sc đến Cu, chúng là các kim loại nhóm B, tương đối phổ biến và có nhiều ứng dụng trong đời sống.
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có dạng [Ar]3d1÷104s1÷2. Nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có electron hoá trị nằm ở phân lớp 3d và 4s, vì vậy các nguyên tố này có nhiều tính chất vật lí và hoá học khác biệt với các nguyên tố kim loại nhóm A.
THÀNH VIÊN NHÓM
+Trần Mạnh Hải
+Nguyễn Thành Đạt
+Nguyễn Bá Trung Hiếu
+Phạm Thế Hùng
+Phan Gia Huy
Thí nghiệm
: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím
Hoá chất:
FeSO4.7H2O rắn, dung dịch KMnO4 0,02 M, dung dịch H2SO4 2 M, nước cất.
Dụng cụ
: bộ giá đỡ, bình định mức 100 mL, pipette 10 mL, burette 25 mL, bình tam giác, cốc thuỷ tinh, cân điện tử, thìa thuỷ tinh, quả bóp cao su.
Hiện tượng xảy ra:
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 (có màu tím) vào bình tam giác đựng dung dịch muối FeSO4 thấy màu tím bị mất.
Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại chứng tỏ FeSO4 đã phản ứng hết, KMnO4 dư (1-2 giọt).
Tiến hành:
Bước 1: Cân khoảng 1,5 gam muối FeSO4.7H2O. Cho toàn bộ lượng muối vừa cân vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4, khoảng 40 mL nước cất, khuấy đều cho muối tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức 100 mL, dùng nước cất tráng sạch cốc cho tiếp vào bình và định mức đến vạch, lắc đều dung dịch.
Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch KMnO4. Lắp burette vào giá đỡ, xoay vạch đọc thể tích về phía dễ quan sát. Cho dung dịch KMnO4 vào cốc thuỷ tinh, sau đó rót vào burette (đã khoá) và đưa mức dung dịch về vạch 0.
Bước 3: Dùng pipette lấy 10 ml dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác. Sau đó thêm vào bình khoảng 5 mL dung dịch H2SO4.
Bước 4: Mở khoá burete để nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình tam giác đựng dung dịch muối. Liên tục lắc đều bình tam giác. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 5: Đọc thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng trên burete.
Bước 6: Lặp lại phép chuẩn độ thêm 2 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
TRẠNG THÁI OXI HÓA VÀ MÀU SẮC ION CỦA KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI OXY HÓA, CẤU HÌNH ELECTRON CỦA MỘT SỐ ION KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có xu hướng thể hiện chiều trạng thái oxi hóa.
Đa số kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau.
Ví dụ: trạng thái oxi hóa thường gặp của sắt là +2,+3; của đồng là +2; của chromium là +3,+6; của manganese là +2,+4,+7.
Luyện Tập/112:
TÌM HIỂU MÀU SẮC CỦA MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
Trong dung dịch, ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu