Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BỆNH LÝ KHỚP - Coggle Diagram
BỆNH LÝ KHỚP
I. TRẬT KHỚP (Dislocation)
Đặc điểm
Hiếm gặp hơn khớp vai do khớp háng sâu và ổn định
Cơ chế
Thường xảy ra sau các TAI NẠN GIAO THÔNG LỚN
Hướng trật
90% là SAU VÀ LÊN TRÊN (ngược với khớp vai là trước dưới)
Dấu hiệu trên X-quang
Mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé hiện rõ (bệnh nhân XOAY NGOÀI)
Chỏm xương đùi trông nhỏ hơn so với bên đối diện
Nguy cơ
Dễ dẫn đến HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI (AVN)
Do mạch máu bị chèn ép hoặc tổn thương
II. THOÁI HÓA KHỚP (OA - Osteoarthritis)
Bản chất
Tổn thương sụn, dịch khớp và xương dưới sụn
4 dấu hiệu kinh điển
HẸP KHE KHỚP
GAI XƯƠNG
SƠ XƯƠNG
NANG XƯƠNG DƯỚI SỤN
Vị trí điển hình
Hẹp khe khớp thường ở vị trí TRÊN NGOÀI
Hậu quả
Kết cục cuối cùng của FAI hoặc AVN
III. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP (RA - Rheumatoid Arthritis)
Cơ chế
Tấn công chủ yếu vào MÀNG HOẠT DỊCH
Hướng di chuyển của chỏm
Có xu hướng chui vào TRUNG TÂM ổ cối (Protrusio)
Khác với OA là hướng lên trên-ngoài
Dấu hiệu đặc trưng
Xuất hiện THỂ GẠO (Rice bodies)
Các nốt Fibrin nhỏ, kích thước đồng dạng trong dịch khớp
Chẩn đoán
Phối hợp lâm sàng, xét nghiệm máu (RF) và hình ảnh học
IV. NHIỄM TRÙNG (NT) VÀ LAO (TB)
Tính chất
Nhiễm trùng khớp háng cấp tính là tình trạng CẤP CỨU
Vai trò của MRI
ĐÁNH GIÁ ĐỘ LAN RỘNG tổn thương
Đánh giá tình trạng mòn hủy xương, sụn
Phát hiện Ổ ÁP XE và phù nề mô mềm xung quanh
Lao khớp háng
Khó phân biệt với nhiễm trùng thông thường
Gợi ý khi thấy ÁP XE LẠNH lan rộng
V. DỊ SẢN SỤN MÀNG HOẠT DỊCH (PSC - Synovial Chondromatosis)
Bản chất
Tăng sinh các nốt sụn lành tính trong bao khớp/hoạt dịch
Hình ảnh MRI
Các nốt sụn có tín hiệu cao trên T2 (thấp hơn dịch khớp)
Các nốt vôi hóa có TÍN HIỆU THẤP trên tất cả chuỗi xung
X-quang
Thấy các chấm vôi hóa nhỏ rải rác quanh khớp
VI. VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH THỂ LÔNG NỐT SẮC TỐ (PVNS/TGCT)
Thành phần chủ đạo
Lắng đọng SẮT (HEMOSIDERIN) trong màng hoạt dịch
Đặc điểm MRI
TÍN HIỆU THẤP trên cả T1 và T2 (do sắt)
Rất rõ trên xung Gradient Echo (tạo hiệu ứng blooming)
Phân biệt với PSC
PSC thường có vôi hóa
PVNS đặc trưng bởi lắng đọng sắt