Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MRI vai - Coggle Diagram
MRI vai
Giair phẫu
3 Khớp
-
Khớp mỏm cùng vai -đòn
-
thoái hóa khớp cùng đòn
=> hẹp khoang dưới mỏm cùng,
= >chạm gân cơ chóp xoay.
-
4 yếu tố giữ vững tĩnh
bao khớp vai
-
-
-
Điểm mạnh/yếu bao khớp
-
yếu vùng trước
vùng ko gân giữa gân cơ trên gai và gân cơ dưới vai
(chỉ có dc ổ chảo -ctay trên; và dc quạ cánh tay)
Sụn viền ổ chảo
-
Phân chia sụn viền
2 cách
Theo 6 vùng
Sau trên (PS),Trên (S), Trước trên (AS),
Sau dưới (PI),Dưới (I), Trước dưới (AI),
-
-
-
-
-
-
-
Khoảng gian chóp xoay
Định nghĩa
tam giác nằm ở phía trước trên của khớp vai, nơi
không có các gân cơ chóp xoay che phủ.
Gi ới hạn
Bờ trên: Bờ trước của gân cơ trên gai.
◦ Bờ dưới: Bờ trên của gân cơ dưới vai.
◦ Đỉnh: Hướng về phía dây chằng ngang; Đáy: Hướng về mỏm quạ.
Thành phần bên trong: Chứa đầu dài gân nhị đầu, dây chằng quạ - cánh tay và dây chằng ổ
chảo - cánh tay trên. Vùng này giúp gia cố cho bao khớp ở vị trí thiếu hụt cơ.
2 yếu tố giữ vững động
-
Đầu dài gân nhị đầu
Nếu có rách gân dưới vai, cần kiểm tra gân nhị đầu có bị trật hoặc
bán trật ra khỏi rãnh
Khoang dưới mỏm cùng
Các thành phần bên trong
-
Bao hoạt dịch dưới mỏm cùng - dưới cơ Delta : Đây là
bao hoạt dịch lớn nhất vùng vai, nằm giữa vòm xương/cơ Delta và bề mặt nông của gân chóp
xoay.
-
-
-
-
-