Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SƠ ĐỒ TƯ DUY LUẬT LAO ĐỘNG - Coggle Diagram
SƠ ĐỒ TƯ DUY LUẬT LAO ĐỘNG
PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC - NGHỈ NGƠI VÀ TIỀN LƯƠNG
TIỀN LƯƠNG
Làm thêm giờ và ban đêm
Lễ, tết: 300%
Ngày nghỉ tuần: 200%
Làm đêm: Thêm ít nhất 30%
Ngày thường: 150%
Tạm ứng và khấu trừ: tối đa 30% lương
Hình thức: thời gian, sản phẩm, khoán
Thường: theo kết quả kinh doanh
Mức lương tối thiểu theo vùng, tháng, giờ
ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Người chưa thành niên: Giờ làm ngắn hơn
Nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi: Nghỉ 60p/ngày
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Nghỉ chuyển ca: ít nhất 12h
Nghỉ hàng tuần: ít nhất 24h
Nghỉ trong giờ
Nghỉ lễ, tết
Nghỉ hàng năm
Nghỉ việc riêng: hưởng nguyên lương
THỜI GIỜ LÀM VIỆC
Bình thường
Tối đa 48h/tuần
Tối đa 8h/ngày (12h/ngày tính luôn làm thêm giờ)
Khuyến khích 40h/tuần
Ban đêm (22h->6h)
Làm thêm giờ
Tối đa 40h/tháng, 200/năm
TH đặc biệt 300h/năm
Điều kiện: NLĐ đồng ý
Khẩn cấp: Không giới hạn
PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HĐLĐ
HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU
Vô hiệu từng phần
Một phần nội dung của hợp đồng vi phạm pháp luật, không ảnh hưởng đến phần còn lại của hợp đồng
Vô hiệu toàn bộ
Người ký không đúng thẩm quyền
Công việc bị pháp luật cấm
Nội dung của hợp đồng vi phạm pháp luật
Hậu quả pháp lý
Khôi phục quyền lợi của NLĐ
Sủa đổi nội dung hợp đồng cho phù hợp
NSDLĐ vẫn phải trả lương cho NLĐ
HĐLĐ
Phân loại
HĐ xác định thời hạn
Theo mùa vụ/ theo công việc nhất định với thời hạn dưới 12 tháng
HĐ không xác định thời hạn
Khái niệm
Thời gian làm việc
Điều kiện làm việc
Việc làm có trả lương
Quyền và nghĩa vụ các bên
Sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ
Điều kiện và thủ tục giao kết HĐ
Thủ tục giao kết
NLĐ cung cấp thông tin cá nhân, sức khỏe,...
NSDLĐ cung cấp thông tin về công việc, địa điểm,..
Điều kiện giao kết
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không trái pháp luật
NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Thời hạn hợp đồng
Tiền lương (phụ cấp, mức lương, các khoản khác,...)
Công việc và địa điểm
Thời giờ làm việc
Thông tin liên lạc các bên (tên, địa chỉ,...)
Bảo hiểm, trang bị bảo hộ,...
CHẤM DÚT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
CÁC TRƯỜNG HỢP
Do một bên đơn phương chấm dứt
NSDLĐ chủ động
Không báo trước
NLĐ ốm đau, tai nạn đã điều trị liên tục (12 tháng-HĐLĐ không xác định thời hạn; 6 tháng-HĐLĐ 12->36 tháng; quá nửa thời gian-HĐLĐ dưới 12 tháng)
Thiên tai, lí do bất khả kháng
NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc
NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ
NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu
NLĐ tự ý bỏ việc - không lí do chính đáng - 5 ngày liên tục trở lên
NLĐ không cung cấp thông tin trung thực => ảnh hưởng tuyển dụng
Báo trước
Ít nhất 30 ngày - HĐLĐ 12->36 tháng
Ít nhất 3 ngày - HĐLĐ dưới 12 tháng, NLĐ ốm đau lâu ngày
Ít nhất 45 ngày - HĐLĐ không xác định thời hạn
NLĐ chủ động
Không báo trước
Không được bố trí đúng công việc; Không được trả đủ lương; Bị ngược đãi, đánh đập; Bị quấy rối tình dục; LĐ nữ mang thai-nghỉ việc; Đủ tuổi nghỉ việc; NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực
Báo trước
Ít nhất 30 ngày - HĐLĐ 12->36 tháng
Ít nhất 3 ngày - HĐLĐ dưới 12 tháng
Ít nhất 45 ngày - HĐLĐ không xác định thời hạn
NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi
NLĐ nghỉ hàng năm, việc riêng hoặc TH khác được NSDLĐ đồng ý
LĐ nữ mang thai, đang nghỉ thai sản,nuôi con dưới 12 tháng tuổi
NLĐ ốm đau, bệnh nghề nghiệp đang điều trị theo chỉ định
Do sự thỏa thuận giữa các bên hoặc đương nhiên chấm dứt
NSDLĐ cho NLĐ thôi việc; NLĐ là người nước ngoài làm việc tại VN bị trục xuất; Giấy phép lao động của NLĐ nước ngoài hết hiệu lực
NLĐ bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm việc cũ; NLĐ chết, bị tuyên bố mất NLHVDS, mất tích hoặc chết; NLĐ bị sa thải;
Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ; Hai bên thỏa thuận chấm dứt; Thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc
NSDLĐ là cá nhân chết, mất NLHVDS, mất tích hoặc chết theo quyết định của tòa án, NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
Hết hạn HĐLĐ, trừ TH NLĐ là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn HĐLĐ
NLĐ/ NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA NLĐ KHI CHẤM DỨT HĐLĐ
Tùy TH có thể hưởng trợ cấp thôi việc và/ hoặc BHTN; hoặc hưởng trợ cấp mất việc và BHTN
Chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, tùy việc NSDLĐ có nhận NLĐ lại hay không => NSDLĐ trả lương, đóng bảo hiểm, trợ cấp, bồi thường
NLĐ phải thông báo, trừ 5 trường hợp
NLĐ bị kết án tù; NLĐ bị trục xuất; NLĐ chết; NLĐ bị sa thải; NSDLĐ chết hoặc chấm dứt hoạt động
NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Không hưởng trợ cấp thôi việc
Bồi thường cho NSDLĐ 1/2 tháng lương và số lượng tương ứng những ngày không báo trước
Hoàn trả chi phí đào tạo
KHÁI NIỆM
Chấm dứt việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRỢ CẤP BHXH
Phân loại
Trợ cấp 1 lần
Trợ cấp thường xuyên
Căn cứ tính
Mức đóng; Thời gian đóng; Mức suy giảm khả năng lao động
Khái niệm
Là số tiền NLĐ nhận được từ cơ quan BHXH khi mất hoặc giảm khả năng lao động
CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
Trợ cấp TNLĐ - BNN
Đối tượng hưởng, thời gian hưởng, mức trợ cấp
Trợ cấp hưu trí
Điều kiện: Đủ tuổi + đủ thời gian đóng; Nam: 62, nữ: 60
Đối tượng hưởng, mức hưởng
Trợ cấp thai sản
Nghỉ sinh, nuôi con nuôi sơ sinh, con chết sau khi sanh, khám thai, sẩy thai
Trợ cấp tử tuất
Mai táng; Trợ cấp tuất
Trợ cấp ốm đau
NLĐ ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc để chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì được trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội
NLĐ ốm đau được khám và điệu trị theo chế độ bảo hiểm y tế
QUỶ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nguồn hình thành
Nhà nước hỗ trợ
NSDLĐ đóng (% quỹ lương)
Nguồn khác
NLĐ đóng (% lương)
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật BHXH 2024
Bộ Luật Lao động 2019: Điều 168: Tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; Điều 169: Tuổi nghỉ hưu
KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều kiện hưởng BHXH
Tuổi đời; Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động; Thời gian tham gia BHXH
Khái niệm
Pháp lý: Là tổng hợp các quy định nhà nước về đảm bảo vật chất và tinh thần cho NLĐ và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động
Kinh tế: Là một phạm trù kinh tế tổng hợp đảm bảo thu nhập cho NLĐ khi mất hoặc bị giảm khả năng lao động
PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Trình tự giải quyết
Bắt buộc qua hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi chuyển sang bước tiếp theo
Thẩm quyền theo loại hình
Về quyền: Hòa giải viên -> Hội đồng trọng tài ->Tòa án.
Về lợi ích: Hòa giải viên -> Hội đồng trọng tài -> Đình công
Phân loại
Về lợi ích: Phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể
Về quyền: Liên quan đến áp dụng pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, nội quy
ĐÌNH CÔNG
Chủ thể
NLĐ, công nhân, viên chức trong một doanh nghiệp/ngành cụ thể
Cơ sở pháp lý
Điều 198-204 BLLĐ 2019
Bản chất
Ngừng việc tạm thời của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong giải quyết TCLĐ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Trình tự - thủ tục
Bắt buộc qua hòa giải viên trước khi kiện ra Tòa (trừ các trường hợp đặc biệt tại Khoản 1 Điều 188 BLLĐ)
Thời hiệu
Khởi kiện ra Tòa: 1 năm
Yêu cầu hòa giải: 6 tháng
Yêu cầu Trọng tài lao động: 9 tháng
Thẩm quyền giải quyết
Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài, Tòa án
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐÌNH CÔNG
Các hành vi bị cấm (Điều 208)
Cản trở đình công hợp pháp, dùng bạo lực, trù dập người lãnh đạo đình công, điều động NLĐ đi làm việc nơi khác để ngăn đình công
Đình công bất hợp pháp (Điều 209)
Vi phạm trình tự, thủ tục luật định
Vi phạm các trường hợp không được đình công hoặc đã có quyết định hoãn/ngừng đình công
Không do tổ chức đại diện NLĐ lãnh đạo
Điều kiện tổ chức
Phải lấy ý kiến tập thể lao động (trên 50% đồng ý)
Phải thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc
Do tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở lãnh đạo
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Phương thức và thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền giải quyết: Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài, Tòa án
Phương thức: Thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án
Luật chi phối
Bộ Luật Lao động 2019.
Nội dung
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích trong quan hệ lao động
Chủ đề
Người lao động (NLĐ), Người sử dụng lao động (NSDLĐ), Tổ chức đại diện
PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI THOẠI - THƯƠNG LƯỢNG VÀ TƯLĐTT; TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NLĐ TẠI CƠ SỞ
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Hình thức
Thương lượng tại doanh nghiệp, thương lượng ngành hoặc thương lượng nhiều doanh nghiệp
Tiến độ thực hiện
Thời lượng: Không quá 90 ngày (trừ khi có thỏa thuận khác)
Bắt đầu: Thống nhất địa điểm và thời gian trong 07 ngày làm việc; phiên họp đầu tiên phải diễn ra trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận yêu cầu
Chủ thể
Một hoặc nhiều tổ chức đại diện NLĐ thương lượng với một hoặc nhiều NSDLĐ/tổ chức đại diện NSDLĐ
Điều kiện
Tổ chức đại diện NLĐ phải đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Loại hình
Bao gồm TƯLĐTT doanh nghiệp, TƯLĐTT ngành và TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp
Hiệu lực và thời hạn
Hiệu lực: Theo thỏa thuận hoặc từ ngày ký kết. Phải gửi bản sao cho cơ quan lao động cấp tỉnh trong vòng 10 ngày
Thời hạn: Từ 01 đến 03 năm (từng nội dung có thể có thời hạn khác nhau)
Chủ thể
Đại diện hợp pháp của các bên. Riêng TƯLĐTT nhiều doanh nghiệp có thêm chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thương lượng
Điều kiện thông qua
TƯDN: Chỉ được ký kết khi có trên 50% NLĐ biểu quyết tán thành
TƯN: Chỉ ký khi có trên 50% tổng hành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện NLĐ tại các doanh nghiệp tham gia tán thành
TƯNDN: Những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến tán thành mới tham gia ký kết
ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Hình thức
Tổ chức thông qua Hội nghị NLĐ hoặc các hình thức đối thoại khác
Trách nhiệm
NSDLĐ chủ trì thiết lập quy chế dân chủ và phối hợp với tổ chức đại diện NLĐ để thực hiện
Chủ thể
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) và Người lao động (NLĐ) hoặc tổ chức đại diện NLĐ
Hình thức tổ chức
Đột xuất: Khi một trong các bên có yêu cầu
Theo vụ việc: Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, thang bảng lương,...
Định kỳ: Ít nhất 01 lần/năm
PHÁP LUẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
XỬ PHẠT VI PHẠM
Nguyên tắc
1 vi phạm -> xử 1 lần
Nhiều hành vi -> xử từng hành vi
Kịp thời, công bằng
Nhiều người -> xử từng người
Thẩm quyền
Chánh thanh tra LĐ
Thủ trưởng và cơ quan thanh tra
Thanh tra viên
THANH TRA NHÀ NƯỚC LAO ĐỘNG
Thanh tra trong lĩnh vực lao động
Thanh tra an toàn lao động
Thanh tra vệ sinh lao động
Thanh tra lao động
CQNN có thẩm quyền về thanh tra LĐ
Bộ y tế, cơ quan y tế địa phương
Các cơ quan quản lý ngành
Bộ LĐ, thương binh và xã hội, các cơ quan địa phương
Hoạt động trên cơ sở pháp lệnh thanh tra
Bản chất là một mặt của QLNN, là một trong các phương pháp quản lý
Thẩm quyền của thanh tra LĐ
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Thẩm quyền theo ngành nghề
Thẩm quyền chung
NỘI DUNG
Xây dựng các chính sách, VBPL, hướng dẫn thi hành
Thực hiện điều hành thanh tra, kiểm tra, thi hành các chính sách pháp luật lao động
THỜI HIỆU XỬ LÝ
Chuyển xử lý hành chính: 3 tháng
Không áp dụng thời hiệu nếu trốn tránh
Thông thường 1 năm
NGUYÊN TẮC
Tập trung, thống nhất
Toàn diện, đồng bộ
Bằng pháp luật
Kịp thời khen thưởng, xử lý
HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Phạt tiền
Bổ sung (Tước giấy phép,...)
Cảnh cáo
QLNN VỀ LĐ
Khái niệm
Là việc Nhà nước thông qua các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành tổ chức và điều chỉnh các chủ thể trong quan hệ lao động theo các yêu cầu nhất định để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nước đã đề ra
Đặc điểm
Chủ thể
Nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động và tổ chức đại diện (công đoàn) cùng tham gia quản lý và thực hiện pháp luật lao động
Đối tượng
Các quan hệ lao động và quan hệ liên quan như việc làm, tiền lương, bảo hiểm và an toàn lao động
Mục đích
Bảo vệ người lao động, đảm bảo công bằng xã hội và góp phần phát triển kinh tế
Tính chất
Mang tính quyền lực bắt buộc của Nhà nước, đồng thời kết hợp với sự thỏa thuận và có tính xã hội sâu sắc
PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
CÁC CHẾ ĐỘ ATLĐ VÀ VSLĐ
Quy định riêng
Lao động nữ
Lao động chưa thành niên
Lao động cao tuổi và lao động tàn tật
Bảo vệ sức khỏe
Bồi dưỡng hiện vật
Thời gian làm việc
Khám sức khỏe
Vệ sinh sau làm việc
TNLĐ VÀ BNN
Nghĩa vụ NSDLĐ
Chi trả chi phí y tế
Thanh toán tiền lương
Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp
Bồi thường
Biện pháp phòng ngừa
Các hành động nhằm giảm thiểu rủi ro, bao gồm trang bị bảo hộ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và xây dựng chế độ làm việc hợp lý
KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc
Phòng ngừa: Ưu tiên phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quyền NLĐ: Được làm việc an toàn, có quyền từ chối nguy hiểm
Trách nhiệm NSDLĐ: Phải bảo đảm điều kiện ATLĐ, VSLĐ và chịu trách nhiệm khi để xảy ra rủi ro
Sự tham gia của các bên: Có sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và công đoàn
Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ sức khỏe: Không đánh đổi an toàn, sức khỏe người lao động để lấy lợi ích kinh tế
Khái niệm ATLĐ và VSLĐ
VSLĐ: Là việc bảo đảm điều kiện làm việc không gây hại đến sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
ATLĐ: Là việc bảo đảm điều kiện làm việc không gây nguy hiểm, không xảy ra tai nạn cho người lao động trong quá trình lao động
QUẢN LÝ VÀ THANH TRA
Thanh tra lao động
Quản lý nhà nước
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Điều 132; 133; 134 BLLĐ 2019
PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Khấu trừ lương
Bồi thường thiệt hại
CÁC HÀNH VI BỊ CẤM
Phạt tiền, cắt lương
Xử lý nhiều lần một lỗi
Xâm phạm thân thể
TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG VIỆC
Trả lương tạm ứng
Tạm đình chỉ
KỸ LUẬT LAO ĐỘNG
Kéo dài thời gian nâng lương
Cách chức
Khiển trách
Sa thải
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ
NLĐ được tự bào chữa
Không xử lý khi ốm đau, thai sản
Lập biên bản