Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
U XƯƠNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG GIẢ U - Coggle Diagram
U XƯƠNG VÀ CÁC TỔN THƯƠNG GIẢ U
I. CHIẾN LƯỢC TIẾP CẬN VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH (CĐHA)
Yếu tố then chốt: Tuổi, Giới tính, Vị trí (trục dọc/ngang của xương)
X-quang (Chỉ định đầu tiên)
Chụp 2 chiều thế vuông góc
Phát hiện hủy xương (mất >30% chất vôi), đặc xương hoặc phối hợp
Xác định “Don’t touch” lesions (lành tính điển hình, không can thiệp)
CT Scan
Ưu thế vùng giải phẫu phức tạp: sọ mặt, cột sống, khung chậu
Tìm di căn phổi
Xác định tổn thương nghi ngờ trên X-quang nhưng không rõ bản chất
MRI (Chỉ định quan trọng tiếp sau)
Protocol: Khảo sát toàn bộ chiều dài xương tìm di căn nhảy cóc (skip metastasis)
T1WI không xóa mỡ: Đánh giá tủy xương mỡ
T2WI Fatsat / STIR: Tìm nốt tín hiệu cao trong tủy
Dynamic MRI: Đánh giá đường biểu diễn bắt thuốc (dốc nhanh, bình nguyên)
Tìm di căn não (cần chích thuốc tương phản)
II. PHÂN LOẠI CHI TIẾT THEO CHẤT CĂN BẢN (MATRIX)
Nhóm nguồn gốc Sụn (Cartilage origin)
U sụn xương (Osteochondroma)
Đặc điểm:
“cộng thêm xương”
Hình ảnh:
Vỏ liền vỏ, tủy liền tủy
=> chẩn đoán được hết 2 thể chân rộng và chân hẹp trên XQ
Mũ sụn tăng trưởng (>20mm ở người lớn là dấu hiệu hóa ác)
Osteochondromatosis: đa u sụn xương, di truyền, dễ hoá ác hơn (u phát triển nhanh, mũ sụn >20mm)
ở người trẻ <30 tuổi
u phát triển
hướng ra khỏi đầu xương
, về phía thân xương (vì cơ kéo sang thân xương mạnh hơn)
U sụn (Chondroma)
Enchondroma (Trong tủy): 60% ở bàn tay/bàn chân, đóng vôi dạng Popcorn
Huỷ xương giói hạn rõ lệch tâm + mỏng phình vỏ xương
Đóng vôi popcorrn
không pumx
kèm gãy xương bệnh lí
U nguyên bào sụn (Chondroblastoma)
Xuất hiện ở
đầu xương người trẻ
(khi sụn chưa đóng): Huỷ xương giới hạn rõ
Có thể kèm nang phình mạch xương (ABC) thứ phát
chondroblastoma : blasto: cái đầu người trẻ bùng nổ
Tổn thương đầu xương người trẻ thì nghĩ ngay chondroblastoma, tổn thương đầu xương người già thì nghĩ ngay u đại bào (Giant Cell Tumor – giant = đầu người lớn )
Chondrosarcoma (Sarcoma sụn)
U ác tính tạo sụn ở người lớn (>40-60 tuổi)
Đặc trưng:
Đóng vôi dạng Popcorn
,
pumx ít
vì phát triển huỷ sun từ sụn
Nhóm nguồn gốc Xương (Bone origin)
U xương dạng xương (Osteoid Osteoma)
Lâm sàng: Đau về đêm, giảm nhanh với Aspirin
Hình ảnh: Nhân sáng (Nidus) < 2cm + Phản ứng đặc xương dày xung quanh
U nguyên bào xương (Osteoblastoma)
Bản chất giống Osteoid Osteoma nhưng kích thước > 2cm
Thường ở cung sau cột sống, gây phình to xương
U xương (Osteoma)
Cấu trúc xương trưởng thành, lành tính, bám vào vỏ xương
Hay gặp ở: Xương sọ, mặt, các xoang và ống tai ngoài
Đảo xương (Bone island)
Lành tính, nốt đặc xương < 1cm trong tủy xương
Sarcoma xương (Osteosarcoma)
Ác tính nhất, K xương nguyên phát
thường gặp nhất
Vị trí: “Gần gối, xa khuỷu” (
nhất là đầu dưới xương đùi
)
Đặc điểm:
Phá hủy xương + đặc xương
, phản ứng màng xương ác tính (Tam giác Codman,
tia mặt trời
)
vùng chuyển tiếp rộng
2 đỉnh tuổi
Sarcoma nguyên phát:
thường gặp nhất người trẻ <20
Sarcoma thứ phát: người già sau xạ trị
Nhóm nguồn gốc Sợi (Fibrous origin)
Khuyết vỏ xương / U sợi không cốt hóa (NOF)
Lành tính, phát hiện tình cờ; viền sơ xương liên tục hoàn toàn
Phân loại: < 3cm là khuyết vỏ xương, > 3cm là NOF
Loạn sản sợi (Fibrous Dysplasia)
Tủy xương bị thay thế bởi mô sợi và xương chưa trưởng thành
Dạng kính mờ, Đặc xương, nang, phối hợp
Loạn sản sợi xương (Osteofibrous dysplasia):
Vỏ xương bờ trước xương chày
Đặc kèm huỷ xương
Nhóm xuất phát từ Tủy xương
Sarcoma Ewing
Ác tính, thường ở
thân xương dài hoặc xương dẹt / cột sống
Đặc điểm:
Hủy xương dạng mối ăn
, phản ứng mx
“vảy hành nhiều lớp”
kèm
khối mô mềm lớn
Trẻ em,xương dài,
pumx dạng vảy hành nhiều lớp
Leukemia (U bạch cầu)
Dấu hiệu trẻ em: Dải sáng hành xương (Metaphyseal radiolucent bands)
Đa u tủy xương (Multiple Myeloma)
Hình ảnh:
Hủy xương GIỚI HẠN RÕ, không viền sơ xương
Sọ: Raindrop skull (sọ mưa đá); Đốt sống: Vertebra plana
không có pumx
, vì huỷ xương cực mạnh, ức chế tạo cốt bào làm ko tạo đc xương
III. CÁC TỔN THƯƠNG GIẢ U VÀ LOẠI KHÁC
Nang xương đơn thuần (SBC)
Tổn thương đồng tâm, nằm chính giữa tủy xương, vùng hành xương
Dấu hiệu: Mảnh xương rơi (Falling fragments) vào lòng nang chứa dịch (nếu gãy xương)
Nang phình mạch xương (ABC)
Tổn thương lệch tâm, gây phồng vỏ xương rất mạnh
MRI: Đặc trưng có hình ảnh Mức dịch - máu (Fluid-fluid levels)
U đại bào (Giant Cell Tumor)
Xâm lấn tại chỗ
Vị trí: Đầu xương ở người lớn hình ảnh dạng “Bọt xà phòng”
Huỷ + phình xương, phá vở vỏ xương: vùng đầu - hành xương người lớn
Giả u xương do Hemophilia (Hemophilic pseudotumor)
Do xuất huyết tái diễn gây hủy xương và phình to xương
Cảnh báo: Rất nguy hiểm nếu sinh thiết/mổ khi chưa biết tiền sử (nguy cơ chảy máu)