Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các thành tựu văn minh Đại Việt (X - XIX), : - Coggle Diagram
Các thành tựu văn minh Đại Việt (X - XIX)
Chính trị
1.1. Tổ chức bộ máy nhà nước
Trung ương: Vua -> Quan đại thần -> Các cơ quan văn phòng, hành chính, giám sát, chuyên môn (Đông các, Bộ hộ, Ngự sử đài, Sở đồn điền,...)
Địa phương: Đạo/ Thừa tuyên -> Phủ -> Huyện/ Châu -> Xã, phường, sách,...
1.2. Luật pháp
Năm 1002: Nhà Tiền Lê định luật lệ
Năm 1042: Vua Lý Thánh Tông ban hành bộ luật Hình Thư -> bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt
Năm 1230: Vua Trần Thái Tông cho soạn bộ luật Hình Luật
Năm 1483: Sự ra đời của bộ Quốc triều hình luật dưới thời nhà Lê sơ -> luật pháp trở thành hệ thống chuẩn mực nhằm duy trì và bảo vệ quyền lợi
Năm 1811: Vua Gia Long cho biên soạn bộ Hoàng Việt luật lệ
Kinh tế
Nông nghiệp
Đắp đê, tổ chức khai hoang, "quân điền", Ngụ binh ư nông", miễn giảm thuế, nghiêm cấm giết trâu bò
Trồng lúa nước, ngô, khoai, sắn
Thủ công nghiệp
Dệt lụa, làm đồ gốm, đồ trang sức, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy, nhuộm
Làm tranh sơn mài, làm giấy, khắc bản in
TK XVI - XVII, nhiều làng thủ công nổi tiếng cả nước như dệt La Khê, gốm Bát Tràng(Hà Nội), gốm Chu Dậu (Hải Dương),...
Thương nghiệp
Chợ làng, chợ huyện được hình thánh và phát triển mạnh
Hoạt động trao đổi, buôn bán với nước ngoài(Gia-va, Xiêm, Ấn Độ, Trung Hoa,...) phát triển với nhiều mặt hàng phong phú
Từ TK XVI, thương nhân phương Đông, phương Tây đã vào Đại Việt trao đổi, buôn bán hàng hoá => thúc đẩy sự hưng thịnh của các đô thị và cảng thị
Văn hoá
Tư tưởng, tôn giáo, tin ngưỡng
Tư tưởng
Tiêu chuẩn đạo đức cao nhất: Yêu nước, thương dân
Nho giáo được nâng lên vị thế độc tôn
Tôn giáo
Phật giáo: phát triển mạnh thời Lý, Trần
Đạo giáo được coi trọng trong thời Đinh, Tiền Lê, Lý
Tín ngưỡng
Thờ Thành hoàng
Thờ tổ tiên
Thờ Mẫu, các anh hùng, tổ nghề
Giáo dục
Nhà Lý: Năm 1070: dựng Văn Miếu -> Năm 1975, mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài -> Năm 1076, mở Quốc Tử Giám cho hoàng tử, công chúa
Nhà Trần: lập Quốc học viện chon con em quan lại
Nhà Lê sơ: con em bình dân học giỏi cũng được đi học ,đi thi
Thời Tây Sơn,: ban Chiếu khuyến học
Chữ viết và văn học
Chữ Hán
Các tác phẩm: Chiếu dời đô(Lý Thái Tổ), Nam quốc sơn hà(khuyết danh), Hich tướng sĩ(Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô Đại Cáo(Nguyễn Trãi),...
Chữ Nôm
ND văn học: ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, con người, phê phán một bộ phận quan lại, phản ánh bất côgn XH
Các tác phẩm: Quốc âm thi tập(Nguyễn Trãi), Bạch Vân quốc ngữ thi tập(Nguyễn Bỉnh Khiêm), Truyện Kiều(Nguyễn Du),...
Khoa học kĩ thuật
Sử học: Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí
Địa lí: Dư địa chí, Gia Định thành thông chí,...
Quân sự: Binh thư yếu lược, Hồ trướng khu cơ,...
Y học: Nam dược thần liệu, Hải Thượng y tông tâm linh
Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
Kĩ thuật: Đúc súng thần cơ, đóng thuyền chiến, xây dựng thành luỹ
Nghệ thuật
Kiến trúc: Cung điện(Hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ, thành Lam Kinh, thành nhà Mạc, Đại nội Huế), chùa(chùa Một Cột, chùa Phật Tích), đình làng (làng Thạch Lỗi, đình làng Đình Bảng,...)
Điêu khắc: hoa văn trang trí(sóng nước, hoa sen, hình rộng, tượng người, tượng phỗng,...)
Âm nhạc: nhạc cụ(trống, đàn bầu, sáo, tiêu, đàn tranh, đàn nguyệt), nghệ thuật sân khấu( hát chèo, hát tuồng, hát quan họ, hát ví, hát giặm, hát ả đào, hát xầm,...)
Lễ hội: hội mùa, tết Nguyên Đán, lễ Tịch điền, tết Thanh minh, tết Đoan Ngọ,...
Ý nghĩa
Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt
Thể hiện sức mạnh dân tộc
Bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu và giá trị văn minh Việt cổ
: