Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI - Coggle…
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. TTHCM về độc lập dân tộc
1.1. Vấn đề độc lập dân tộc
1) Quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm
Khát vọng lớn nhất:
độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân
. HCM nói: " Cái mà tôi cần nhất trên đời là đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập."
Nội dung
1919: Yêu sách gửi
Hội nghị Vécxây (Pháp)
gồm
8 điểm với 2 nội dung
: đòi quyền
bình đẳng
về pháp lý và quyền
tự do, dân chủ
1930:
Chánh cương vắn tắt của Đảng
Đánh đổ
đế quốc Pháp và phong kiến
“Làm cho nước Nam được
hoàn toàn độc lập
”
1945:
Tuyên ngôn Độc lập
: “Nước Việt Nam có
quyền
hưởng tự do và độc lập và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem
tất cả
tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để
giữ vững
quyền tự do và độc lập ấy”
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
19/12/1946: "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ."
1965: “
Không có gì quý hơn độc lập, tự do
”
4) Gắn với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Trong
Thư gửi đồng bào Nam Bộ (1946)
, HCM viết: “
Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam
. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song
chân lý đó không bao giờ thay đổi
”.
HCM khẳng định: “
Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một
”(T2/1958)
Trong
Di chúc
, HCM thể hiện niềm tin vào sự thống nhất nước nhà: “Dù có khó khăn gian khổ đến mấy nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi..
Hai miền Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà
”
3) Nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
Độc lập trên tất cả các lĩnh vực
: ngoại giao, quân đội, tài chính…
2) Gắn với hạnh phúc, tự do của nhân dân
Dựa trên học thuyết “
Tam dân
” của Tôn Trung Sơn:
Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
Phải bảo đảm
cơm no, áo ấm, học hành, hạnh phúc
Sau Cách mạng T8/1945, HCM yêu cầu: “Chúng ta
phải thực hiện ngay
:
"Làm cho dân
có ăn
Làm cho dân
có mặc
Làm cho dân
có chỗ ở
Làm cho dân có
học hành"
HCM:
“Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì
”
1.2. Về cách mạng giải phóng dân tộc
1) Con đường Cách mạng:
Vô sản
Cơ sở
Lý luận
T7/1920, HCM đọc bản
Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin -> theo con đường
cách mạng vô sản
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản" (HCM)
Thực tiễn
Việt Nam
: phong trào yêu nước theo khuynh hướng
Phong kiến hay Dân chủ tư sản
đều
thất bại
Thế giới
Cách mạng tư sản (Pháp, Mỹ)
: “cách mạng
không đến nơi
”
Cách mạng tháng Mười Nga
: cách mạng
triệt để
, “dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”.
Nội dung
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Trong chánh cương vắn tắt của Đảng, con đường cách mạng vô sản là "Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
=> Cuộc cách mạng
dân tộc, dân chủ và CNXH
Nhiệm vụ:
Đánh đuổi đế quốc
giành độc lập,
đánh đổ phong kiến
giành ruộng đất cho dân cày
Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp, trong đó giải phóng dân tộc là trước hết, trên hết
Mác và Ăngghen
: giải phóng giai cấp - dân tộc - xã hội - con người
HCM
: giải phóng dân tộc - xã hội - giai cấp - con người
2) Lực lượng lãnh đạo:
Đảng Cộng sản
Cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có
Đảng Cộng sản
lãnh đạo: “
Cách mệnh muốn thành công trước hết phải có đảng cách mệnh
để trong thì
vận động và tổ chức
dân chúng, ngoài thì
liên lạc
với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi” (
Đường cách mệnh
)
Vai trò của Đảng Cộng sản:
Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động kiên quyết nhất, hăng hái nhất, trong sạch nhất, tận tâm tận lực phụng sự Tổ quốc và của cả dân tộc Việt Nam
Để lãnh đạo cách mạng thì Đảng Cộng sản phải:
Hoạch định đường lối chiến lược, sách lược cách mạng
Giác ngộ, tổ chức, tập hợp quần chúng
Liên lạc, đoàn kết với giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới
3) Lực lượng cách mạng:
Đại đoàn kết toàn dân
,
lấy liên minh công-nông làm nền tảng
Nòng cốt: Liên minh Công - Nông
(đông nhất, khổ nhất, "tay không chân rồi"). HCM:
"Công nông là người chủ cách mệnh..là gốc cách mệnh"
Phạm vi: Toàn dân
("Cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người "). Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử ( chủ nghĩa Mác Lê-nin)
Địa chủ
: tiêu diệt đại địa chủ, trung lập/ lôi kéo trung, tiểu địa chủ
Nông dân
: chính
Công nhân
: lãnh đạo
Tư sản
: lôi kéo tư sản dân tộc, tiêu diệt tư sản mại bản
Tầng lớp tiểu tư sản, trí thức
: Bầu bạn cách mệnh của công nông
4, Tính chủ động, sáng tạo:
Giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
Mối quan hệ
: Bình đẳng với cách mạng vô sản ở chính quốc, không lệ thuộc vào nhau, chặt chẽ như “hai cánh của một con chim”
Khả năng thắng lợi trước:
Sức sống
của chủ nghĩa tư bản tập trung ở các nước thuộc địa
Các nước thuộc địa trở thành khâu
yếu nhất
của chủ nghĩa đế quốc
Các dân tộc thuộc địa có
tiềm năng cách mạng to lớn
5) Phương pháp Cách mạng:
Bạo lực cách mạng
Nguyên tắc:
Dùng bạo lực cách mạng chống bạo lực phản cách mạng
Mác
: “Bạo lực là bà đỡ của một chế độ xã hội cũ đang thai nghén một chế độ mới”
Ăngghen
: “Bạo lực là công cụ mà sự vận động xã hội dùng để tự mở đường cho mình và đập tan những hình thức chính trị đã hoá đá và chết cứng”
Hình thức:
Kết hợp 2 lực lượng & 2 hình thức đấu tranh
Chính trị
: Là cơ sở, nền tảng.
Vũ trang
: Có ý nghĩa quyết định tiêu diệt kẻ thù
2. TTHCM về CNXH và xây dựng CNXH ở VN
2.1. Tư tưởng HCM về chủ nghĩa xã hội
:
1. Quan niệm của HCM về CNXH
Mục tiêu
Thoát nạn bần cùng
Mọi người có việc làm, ấm no, sống một đời hạnh phúc
Dân giàu nước mạnh
Bản chất xã hội
Giai đoạn đầu của CN Cộng sản
Không còn áp bức, bóc lột
Nhân dân lao động làm chủ
Lợi ích cá nhân thống nhất với tập thể
Góc độ tiếp cận:
Đa diện (Kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, động lực...).
2. Tiến lên CNXH là một tất yếu khách quan
Quy luật:
Tuân theo quy luật sản xuất vật chất
Phương thức thực hiện
Nước đã qua tư bản
: Đi thẳng lên CNXH.
Nước chưa qua tư bản
(như VN): Đi lên sau khi đánh đổ đế quốc, phong kiến.
Điều kiện:
Dưới sự lãnh đạo của Đảng vô sản + Nền tảng tư tưởng Mác-Lênin.
3. Một số đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN
Chính trị:
Chế độ
dân chủ
Kinh tế:
Lực lượng sản xuất hiện đại + Chế độ Công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu
Văn hóa, đạo đức và quan hệ xã hội:
Phát triển cao + Công bằng + Quan hệ xã hội hợp lý.
Chủ thể:
Là công trình của Nhân dân (Đảng lãnh đạo).
2.2. TTHCM về xây dựng CNXH ở Việt Nam
1. Mục tiêu
Chế độ chính trị:
Chế độ
dân chủ
Kinh tế:
nền kinh tế
phát triển cao
gắn bó mật thiết với mục tiêu về chính trị.
Văn hoá:
nền văn hóa mang
tính dân tộc, khoa học, đại chúng
và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.
Quan hệ xã hội
: Phải bảo đảm
dân chủ, công bằng, văn minh
2. Động lực
Nội lực
Lợi ích của dân
Dân chủ của dân
Sức mạnh đoàn kết toàn dân
Ngoại lực
2.3. TTHCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
1. Tính chất
Cải biến
sâu sắc nhất
phức tạp, lâu dài, khó khăn, gian khổ
2. Đặc điểm
từ một nước
nông nghiệp
lạc hậu
tiến thẳng
lên chủ nghĩa xã hội, không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
3. Nhiệm vụ
Chính trị:
Phải xây dựng được chế độ dân chủ
Kinh tế
: cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại
Văn hoá:
tẩy trừ di tích thuộc địa, văn hoá đế quốc + phát triển truyền thống tốt đẹp dân tộc + tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
Quan hệ xã hội:
thay đổi những quan hệ cũ + xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, tôn trọng lợi ích cá nhân đúng đắn
4. Nguyên tắc
Thứ nhất
, mọi tư tưởng, hành động phải được thực hiện trên nền tảng
chủ nghĩa Mác – Lênin.
Thứ hai
, phải giữ vững
độc lập dân tộc
.
Thứ ba,
phải
đoàn kết, học tập
kinh nghiệm của các nước anh em.
Thứ tư
, phải
xây
đi đôi với
chống
.
3.TTHCM về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH
& Vận dụng TTHCM về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
3.1. Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH
Chủ nghĩa xã hội là điều kiện để bảo đảm nền độc lập dân tộc vững chắc
Xây dựng CNXH là xây dựng cơ sở cho phát triển đất nước trên tất cả các lĩnh vực
CNXH hiện thực cũng sẽ góp phần hạn chế những cuộc chiến tranh phi nghĩa, bảo vệ nền hoà bình, độc lập dân tộc sẽ được giữ vững
Điều kiện để bảo đảm độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Hai là, phải củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Ba là, phải đoàn kết, gắn bó chặt chẽ với cách mạng thế giới
Một là, phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản trong suốt tiến trình cách mạng
Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc là nguồn sức mạnh to lớn cho cách mạng XHCN
Độc lập dân tộc cũng phải gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho nhân dân
Dân chủ, độc lập phải gắn liền với thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
3.2. Vận dụng TTHCM về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà HCM đã xác định
Đảng nhận thức rõ “Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc”
Phát huy sức mạnh dân chủ XHCN
Nhân dân tham gia vào mọi khâu của quá trình đưa quyết định “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
Đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Không tách rời quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật, tôn trọng, bảo đảm quyền con người
Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị
Đặc điểm hệ thống chính trị VN: nhất nguyên về chính trị, tổ chức, tư tưởng; thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Là để nền dân chủ XHCN được thực hiện quyền làm chủ của nhân dân được phát huy đầy đủ
Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ
Đảng tiếp tục thực hiện TTHCM để xứng đáng là Đảng cầm quyền, thực hiện nhiệm vụ nhằm xây dựng Đất nước mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Phải ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị đạo đức