Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các thì hoàn thành Perfect tenses - Coggle Diagram
Các thì hoàn thành
Perfect tenses
Tổng quan
Hình thức:
have + VPII
Quá khứ:
had + VPII
Hiện tại:
have/has + VPII
Tương lai:
will have + VPII
Dùng để tổng kết một sự việc tính đến một thời điểm
Hiện tại hoàn thành
Present perfect tense
Cách dùng
(1)
Sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm nào đó (không quan trọng) trong quá khứ nhưng:
Kết quả vẫn còn ở hiện tại
VD: She can't come with us because she has broken her leg.
Người nói muốn tổng kết như một trải nghiệm/kinh nghiệm
VD: We have met each other before.
Làm tiêu đề báo chí
VD: Trump has won the election.
(2)
Diễn tả sự việc (trạng thái) bắt đầu từ quá khứ,kéo dài liên tục đến hiện tại,có thể đã kết thúc ở hiện tại (hoặc chưa)
VD: They have been hungry for days.
3)
Diễn tả sự việc vừa mới kết thúc ở hiện tại
VD: They have just finished the English class.
4)
Diễn tả sự việc đã xảy ra nhiều hơn 1 lần tính tới thời điểm hiện tại và sẽ còn diễn ra tiếp
VD: I have marked over 20 tests today.
Quá khứ hoàn thành
Past perfect tense
Cách dùng
(1)
Diễn tả một sự việc xảy ra và kết thúc trước một sự việc (mốc thời gian khác) trong quá khứ
VD: When I arrived at the hall, the man had spoken for a few minutes.
(2)
Có thể diễn tả những đặc điểm giống HTHT, nhưng mốc tổng kết nằm ở quá khứ
Sự việc/trạng thái bắt đầu trước và kéo dài liên tục đến mốc tổng kết
VD: I had lived in Hanoi for 10 years by the time we met.
Sự việc vừa mới kết thúc tại mốc tổng kết
VD: She had just left the moment you called.
Sự việc đã diễn ra nhiều hơn 1 lần tính tới mốc tổng kết
VD: By the end of last year, I had visited SG 7 times.
Sự việc đã xảy ra và kết thúc trước mốc tổng kết nhưng kết quả vẫn còn
VD: We couldn't watch the finale since our netflix account had expired.
Tương lai hoàn thành
Future perfect tense
Cách dùng
(1)
Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trước một sự việc (mốc thời gian khác) trong tương lai
VD: When you arrive at the station,she will have left.
(2)
Có thể diễn tả những đặc điểm giống HTHT, nhưng mốc tổng kết ở tương lai (nếu sự việc diễn ra theo kế hoạch)
Diễn tả sự việc/trạng thái bắt đầu trước và kéo dài liên tục cho đến mốc tổng kết
VD: I will have worked as a teacher for 10 years by the end of next year.
Diễn ra nhiều hơn 1 lần cho đến mốc tổng kết
VD: Before 2030, I will have visited Da Lat 100 times.
Chú ý:
Có thể dùng
may/might + have VPII
để diễn tả tương lai hoàn thành, nhưng với nghĩa "không chắc chắn lắm"
VD: By the end of next year, I may have saved enough money for a new car.