Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chủ đề 6 : CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN - Coggle Diagram
Chủ đề 6 : CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN
VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN
Vai trò của giống trong nuôi thủy sản
1.1 Khái niệm giống thủy sản
Yêu cầu
Thuộc Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam
Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
Khái niệm
Là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tỉnh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
1.2 Vai trò của giống thủy sản
Là tiền đề của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất.
- Quyếtđịnh năng suất nuôi trồng. Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, các giống thuỷ sản khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thủy sản
Công nghệ tạo con giống đơn tính
Cá rô phi và tôm càng xanh là những đối tượng nuôi được nghiên cứu và sản xuất giống đơn tính đực bằng nhiều phương pháp khác nhau do con đực có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con cái.
Các phương pháp:
Sử dụng hormone giới tính đực
Công nghệ vi phẫu
Sử dụng RNAi
Công nghệ tạo con giống đa bội
Thay đổi áp suất, nhiệt độ tác động vào kì giữa giảm phân II của hợp tử có thể thu được cá thể tam bội (3n),
Tác động vào giai đoạn tiền kì nguyên phân của hợp tử sẽ thu được cá thể tứ bội.
Sản xuất ra giống hàu tam bội: lớn nhanh, kích cỡ to hơn hầu lưỡng bội và không có khả năng sinh sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản
Kĩ thuật sinh sản nhân tạo đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ.
- Các hormone sinh sản đã được sinh tổng hợp hoặc chiết xuất thành công như HCG, LRHa, GnRHa, kích thích cho cá đẻ đồng loạt.
- Bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ giúp duy trì giới tính của một số loài cá như cá vược, cá song,... giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ cá bố mẹ.
Tinh trùng của cá khi giữ ở nhiệt độ từ 0 đến 4 °C có thể bảo quản được trong thời gian ngắn. Khi muốn bảo quản lâu hơn, người ta có thể lưu trữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng ở –196 °C
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thủy sản
Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn như gene tăng trưởng nhanh, gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,...
Ưu điểm: thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn.
ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN VÀ KĨ THUẬT ƯƠNG,NUÔI CÁ,TÔM GIỐNG
Đặc Điểm Sinh Sản
1.1.Đặc điểm sinh sản của cá
b.Mùa sinh sản
miền Bắc mùa sinh sản của cá thường bắt đầu từ cuối tháng 3 đầu tháng 4
miền Nam thường bắt đầu vào tháng 5 khi mùa mưa tới
c.Phương thức sinh sản
Đẻ trứng và thụ tinh ngoài (cá đực phóng tinh ngay sau khi cá cái đẻ). Tỉ lệ sống thấp do tác động của môi trường và địch hại.
Phân loại trứng: Trứng dính (cá chép), trứng chìm (cá rô phi), trứng lơ lửng (cá trắm, trôi) và trứng nổi (cá biển).
a.Tuổi sinh sản
Một số loài cá ở nước ta có khả năng sinh sản lần đầu sau 3 năm tuổi như cá trôi, cá tra, cá trăm.
Một số loài có khả năng thành thục sau một năm tuổi như cá chép
Cá rô phi có khả năng thành thục lần đầu sau 6 tháng tuổi.
d.Điều kiện sinh sản
Cá nước ngọt: Cần dòng chảy, oxygen cao (6-8 mg/L), nhiệt độ 25-28 °C, giá thể phù hợp.
Cá biển: Thường di cư ra khơi tìm nước sạch, độ mặn cao (30-32‰), đẻ vào kỳ thủy triều. Riêng cá hồi di cư ngược về nước ngọt.
e.Sức sinh sản
Thay đổi theo loài, từ vài trăm đến hàng triệu trứng.
1.2.Đặc điểm sinh sản của tôm
a.Tuổi sinh sản
Sinh sản sau 1 năm tuổi. Tôm thẻ mẹ (30-45g), tôm sú mẹ (~100g).
b.Mùa sinh sản
Tự nhiên : tôm sú (tháng 3-4 và 9-10), tôm thẻ (tháng 1-4).
Nhân tạo: Có thể cho đẻ quanh năm.
c.Phương thức sinh sản
Tụ tinh ngoài. Tôm đực gắn túi tinh vào tôm cái sau khi cái lột xác. Trứng đẻ ra được thụ tinh và phát triển ngoài cơ thể mẹ.
d.Điều kiện sinh sản
Độ mặn: Tôm sú/thẻ cần 30-32‰ (vùng nước sâu); tôm càng xanh cần 10-15‰.
Chỉ số khác: Nhiệt độ 25-28 °C, oxygen > 6 mg/L, độ kiềm 100-120 mg CaCO_3/L, sạch khí độc.
e.Sức sinh sản
Đẻ 3-4 đợt/mùa.
Tôm sú: 600.000 – 1.500.000 trứng/lần
Tôm thẻ: 100.000 – 250.000 trứng/lần.
Tôm càng xanh: 3.000 – 5.000 trứng/lần.
Kĩ thuật ương nuôi cá , tôm giống
Kĩ thuật ương nuôi cá giống
a) Giai đoạn 1: ương ,nuôi từ cá bột lên cá hương
Chuẩn bị ao ương:
Chọn ao: hình chữ nhật, diện tích 1 500 đến 2 000 m2, sâu 1,2 – 1,5 m, đáy phẳng, lớp bùn từ 10 đến 15 cm, bờ chắc chắn.
Làm cạn ao, tẩy dọn, phơi tối thiểu 3 ngày
Cấp nước vào ao qua túi lọc
Sau 2 đến 3 ngày có thể thả cá.
Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá: cá bột từ 2 đến 10 ngày tuổi.
Mùa vụ thả: Miền Bắc từ cuối tháng 3 đến đầu tháng tư và tháng 9, miền Nam quanh năm nhưng thường là mùa mưa.
Thả cá: mật độ từ 250 đến 350 con/m2
Chăm sóc, quản lí
2 tuần đầu: ăn thức ăn dạng bột
Từ tuần thứ 3: ăn thức ăn đặc trưng.
Thu hoạch
Sau ương từ 25 đến 30 ngày thì thu hoạch.
Dừng cho ăn ít nhất 1 ngày trước khi kéo lưới.
b) Giai đoạn 2: ương, nuôi từ cá hương lên cá giống
① Chuẩn bị ao
Các bước chuẩn bị ao tương tự như chuẩn bị ao ương cá bột.
② Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá: cá có chiều dài cơ thể từ 0,16 đến 7 cm (tuỳ theo từng loài).
Mùa vụ thả: Sau khi kết thúc giai đoạn ương cá bột lên cá hương tiến hành ương cá hương lên cá giống. Ở miền Bắc, ương cá hương thường bắt đầu từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 hoặc cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 (ương giống qua mùa đông). Thả cá: mật độ thả tuỳ theo loài cá, tuổi cá và khả năng quản lí của người nuôi.
Ví dụ:
các loài như mè vinh, he vàng, sặc rằn có thể thả với mật độ từ 100 đến 120 con/m², Đối với các loài chép, trắm cỏ, trôi, mè trắng, tai tượng, trê vàng và trê lai, mật độ thả từ 40 đến 50 con/m².
③ Chăm sóc, quản lí
Cho cá ăn thức ăn có hàm lượng protein từ 28 đến 35% đối với cá chép, rô phi, rô đồng và 35 đến 40% đối với cá trắm đen, cá lóc, cá trê. Hai tuần đầu tiên cho cá ăn với lượng thức ăn là 3 kg/10 000 cá/ngày.
Những tuần tiếp theo cho cá ăn với lượng thức ăn là 5 kg/10 000 cá/ngày. Đối với các loài như mè vinh, trắm cỏ, thì cần phải cho ăn thêm các loại bèo tấm, cỏ xanh,...
Người nuôi cần thường xuyên quan sát để căn chỉnh lượng thức ăn phù hợp.
④ Thu hoạch
Thường sau 2 đến 3 tháng nuôi là cá hương có thể đạt kích cỡ của cá giống và có thể chuyển sang giai đoạn nuôi thương phẩm. Lưu ý: cá cần phải được luyện, ép trước khi đánh bắt, vận chuyển.
Kĩ thuật ương nuôi tôm biển
a) Chuẩn bị bể
Bể ương ấu trùng tôm cần phải đặt nổi trong nhà để
giảm thiểu tác động của môi trường. Bể ương tôm giống thường có dung tích từ 9 đến 12 m³ và độ cao tuần hoàn để đảm bảo chất lượng nước luôn ở ngưỡng tối ưu. Bể ương ấu trùng và toàn không quá 1,2 m/ Có thể kết nối bể với hệ thống lọc bộ vật dụng phải được sát trùng. Nước sau khi được lọc và xử lí bằng hoá chất cần được. sục khí để loại bỏ các chất độc trước khi cấp vào bể ương rồi cấp tảo tươi vào bể. Nước cần đảm bảo được các thông số như: độ mặn từ 28 đến 32 %%; nhiệt độ từ 27 đến 30 °C; pH từ 7,5 đến 8,5; DO > 4 mg/L; NH, <0,1 mg/L; NO₂ < 0,02 mg/L.
b) Chọn và thả giống
Lựa chọn ấu trùng tôm hoạt động nhanh nhẹn và đồng đều, không dị hình và không có dấu hiệu của bệnh. Trước khi thả tôm vào bể ương cần phải tiến hành tắm sát trùng cho tôm bằng iodine. Có thể tiến hành thả với mật độ từ 350 đến 400 ấu trùng/L nước.
c) Chăm sóc, quản lí
Tôm có thể được cho ăn bằng các loại thức ăn khác nhau tuỳ theo nhu cầu của từng giai đoạn phát triển.
Tôm rất phàm ăn nên có thể cho chúng ăn 8 đến 10 bữa trong một ngày và cho ăn đến no để tránh hiện tượng tấn công đồng loại khiến tỉ lệ hao hụt cao. Thường xuyên quan sát hoạt động của tôm và tình trạng thức ăn trong ống tiêu hoá để điều chỉnh lượng thức ăn. Trong quá trình ương, cần thường xuyên kiểm tra chất lượng nước, siphon đáy để hút loại bỏ cặn bã, thức ăn thừa, vỏ và xác chết ấu trùng tích tụ ở đáy bể ra ngoài. Có thể siphon thay nước 10 đến 50% lượng nước trong bể tuỳ theo chất lượng nước. Ngoài ra, có thể bổ sung men vi sinh hoặc áp dụng ương tôm theo công nghệ biofloc.
d) Thu hoạch
Khi tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng PL12 (đối với tôm thẻ chân trắng) và PL15 (đối với tôm sú) là có thể thu tôm để bán giống hoặc chuyển sang hệ thống nuôi thương phẩm.