Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG…
VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN
Vai trò của chọn giống trong thủy sản
Là tiền đề của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất.
- Quyếtđịnh năng suất nuôi trồng. Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, các giống thuỷ sản khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm nuôi trồng.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thủy sản
Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn như gene tăng trưởng nhanh, gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,...
Ưu điểm: thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thủy sản
Công nghệ tạo con giống đa bội
Thay đổi áp suất, nhiệt độ tác động vào kì giữa giảm phân II của hợp tử có thể thu được cá thể tam bội (3n),
Tác động vào giai đoạn tiền kì nguyên phân của hợp tử sẽ thu được cá thể tứ bội.
Sản xuất ra giống hàu tam bội: lớn nhanh, kích cỡ to hơn hầu lưỡng bội và không có khả năng sinh sản.
Công nghệ tạo con giống đơn tính
Cá rô phi và tôm càng xanh là những đối tượng nuôi được nghiên cứu và sản xuất giống đơn tính đực bằng nhiều phương pháp khác nhau do con đực có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con cái.
Các phương pháp:
Sử dụng hormone giới tính đực
Công nghệ vi phẫu
Sử dụng RNAi
Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thủy sản
Kĩ thuật sinh sản nhân tạo đã được ứng dụng để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, đồng thời giúp người nuôi chủ động mùa vụ.
Các hormone sinh sản đã được sinh tổng hợp hoặc chiết xuất thành công như HCG, LRHa, GnRHa, kích thích cho cá đẻ đồng loạt.
Bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ giúp duy trì giới tính của một số loài cá như cá vược, cá song,... giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ cá bố mẹ.
Tinh trùng của cá khi giữ ở nhiệt độ từ 0 đến 4 °C có thể bảo quản được trong thời gian ngắn. Khi muốn bảo quản lâu hơn, người ta có thể lưu trữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng ở –196 °C
ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN VÀ KĨ THUẬT ƯƠNG CÁ, TÔM
Đặc điểm sinh sản
Đặc điểm sinh sản của cá
Mùa sinh sản
Miền Bắc: bắt đầu từ cuối tháng 3 đầu tháng 4
Miền Nam: bắt đầu vào tháng 5
Phương thức sinh sản
Hầu hết sinh sản theo phương thức đẻ trứng.
Tỉ lệ sống thấp do địch hại, môi trường bất lợi và thức ăn không đầy đủ.
Các loại trứng
Trứng dính vào giá thể trong môi trường nước.
Trứng chìm xuống tổ ở đáy ao.
Trứng lơ lửng trong nước
Tuổi sinh sản
Tuổi thành thục khác nhau tùy theo loài:
Sinh sản lần đầu sau 3 năm tuổi
Khả năng thành thục sau 1 năm tuổi
Khả năng thành thục sau 6 tháng tuổi
Điều kiện nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có khả năng thành thục sớm.
Điều kiện sinh sản
Cá nước ngọt
Tốc độ dòng chảy vừa phải.
Oxygen hòa tan cao
Có giá thể để trứng bám
\Độ đục vừa phải để tránh địch hại.
Nền đáy sạch
Nhiệt độ khoảng 25 – 28oC.
Thức ăn cho con non dồi dào.
Cá biển: còn có tập tính di cư sinh sản
Sức sinh sản
Khác nhau tùy từng loài có thể dao động từ vài trăm đến hàng triệu trứng
Đặc điểm sinh sản của tôm
Mùa sinh sản
Tôm sú: tháng 3 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng 10.
Tôm thẻ chân trắng: tháng 1 đến tháng 4
Phương thức sinh sản
Sau khi tôm bố mẹ thành thục, tôm đực ghép cặp với tôm cái mới lột xác và gắn túi tinh vào thelycum của tôm cái. Trứng thành thục con cái đẻ trứng và thụ tinh với tinh trùng từ trong túi tinh. Quá trình thụ tinh, phát triển của phôi diễn ra bên ngoài cơ thể mẹ và phát triển theo các giai đoạn.
Tuổi sinh sản
Tuổi sinh sản lần đầu sau 1 năm tuổi.
Tôm thẻ chân trắng thành thục: 30 – 45 g/con.
Tôm sú thành thục: 100 g/con.
Điều kiện sinh sản
Tôm di cư đến vùng nước sâu:
Tôm sú và tôm thẻ chân trắng đến nơi có độ mặn từ 30 đến 32% để đẻ trứng.
Tôm càng xanh đến nơi có độ mặn từ 10 – 15%.
Nhiệt độ từ 25 – 28oC.
Độ kiềm từ 100 đến 120 mg CaCO3/L
Không có khí độc trong môi trường nước
Sức sinh sản
Mùa sinh sản tôm đẻ từ 3 đến 4 đợt.
Tôm sú có sức sinh sản lớn hơn tôm thẻ.
Kĩ thuật ương nuôi cá và tôm giống
Kĩ thuật ương cá giống
Giai đoạn 1: ương nuôi từ cá bột lên cá hương.
Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá: cá bột từ 2 đến 10 ngày tuổi.
Mùa vụ thả: Miền Bắc từ cuối tháng 3 đến đầu tháng tư và tháng 9, miền Nam quanh năm nhưng thường là mùa mưa.
Thả cá: mật độ từ 250 đến 350 con/m2
Thu hoạch
Sau ương từ 25 đến 30 ngày thì thu hoạch
Dừng cho ăn ít nhất 1 ngày trước khi kéo lưới.
Chuẩn bị ao ương
Chọn ao: hình chữ nhật, diện tích 1 500 đến 2000 m2, sâu 1,2 – 1,5 m, đáy phẳng, lớp bùn từ 10 đến 15 cm, bờ chắc chắn.
Làm cạn ao, tẩy dọn, phơi tối thiểu 3 ngày.
Cấp nước vào ao qua túi lọc.
Sau 2 đến 3 ngày có thể thả cá
Chăm sóc, quản lí
2 tuần đầu: ăn thức ăn dạng bột.
Từ tuần thứ 3: ăn thức ăn đặc trưng.
Giai đoạn 2: ương nuôi từ cá nuôi lên cá giống
Lựa chọn và thả cá
Lựa chọn cá: chiều dài cơ thể từ 0,16 đến 7 cm.
Mùa vụ thả: ở miền Bắc, cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 hoặc cuối tháng 8 đến đầu tháng 9.
Thả cá: mật độ tùy loài, tuổi và khả năng quản lí của người nuôi.
Chăm sóc, quản lí
Hai tuần đầu: 3 kg/10 000 cá/ngày
Những tuần sau: 5 kg/ 10 000 cá/ngày
Thường xuyên quan sát để căn chỉnh lượng thức ăn.
Chuẩn bị ao
Tương tự cá bột
Thu hoạch
Sau 2 đến 3 tháng nuôi.
Kĩ thuật ương nuôi tôm biển
Chọn và thả giống
Ấu trùng nhanh nhẹn, đồng đều, không dị hình, không có dấu hiệu bệnh.
Tắm sát trùng cho tôm bằng iodine trước khi thả.
Chăm sóc, quản lí
Cho ăn thức ăn tùy nhu cầu ở từng giai đoạn.
Cho ăn từ 8 đến 10 bữa trong ngày.
Thường xuyên quan sát để điều chỉnh lượng ăn.
Thường xuyên kiểm tra chất lượng nước.
Chuẩn bị bể
Bể ương ấu trùng: đặt trong nhà, được sát trùng.
Bể ương tôm giống: dung tích từ 9 đến 12 m3, cao không quá 1,2 m.
Nước đảm bảo thông số:
Độ mặn: 28 đến 32 phần nghìn.
+ Nhiệt độ từ 27 đến 30oC.
+ pH từ 7,5 đến 8,5
+ DO > 4 mg/L
+ NH3 < 0,1 mg/L
Thu hoạch
Tôm chuyển giai đoạn hậu ấu trùng thì thu hoạch.