Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Quá trình hình thành và phát triển TTHCM - Coggle Diagram
Quá trình hình thành và phát triển TTHCM
Giai đoạn 1890-1911: Hình thành tư tưởng yêu nước, ý chí tìm đường cứu nước mới
Nguyễn Sinh Cung -> Nguyễn Tất Thành
sinh 19/5/1890
Tiếp xúc nhiều sách báo tiến bộ
hiểu tình hình nước nhà bị giặc
ngoại xâm đô hộ
Suy ngẫm sáng suốt và sâu sắc
về tổ quốc, thời cuộc: phê phán phương
pháp, khuynh hướng cứu nước của tiền bối
Trong 1 gia đỉnh khoa bảng tại Nghệ An
-> nhân cách, tư tưởng yêu nước
Thân sinh: Nguyễn Sinh Sắc - nhà nho có lòng yêu
nước thương dân - ảnh hương nhân cách HCM
Mẹ: bà Hoàng Thị Loan - đức tính tốt đẹp
5/6/1911: ra đi tìm đường cứu nước
Giai đoạn 1911-1920: Hình thành tư
tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc
theo cách mạng vô sản
1911 (Đầu tiên: Pháp) -1917: đi qua nhiều nước, thấy cuộc sống bị bóc lột của ND
NDLD đều bị bóc lột có thể là bạn của nhau; bọn thực dân ở đâu cũng là kẻ thù, kẻ bóc lột của NDLD
1917: quay lại Pháp
1919: tham gia Đảng xã hội
của giai cấp công nhân Pháp
18/6/1919: gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Vecxay: đòi quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân VN
kết luận “ các dân tộc muốn được
giải phóng chỉ có thể dựa vào sức của chính bản thân mình “
1920: đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin
đã tìm đượcc con đường cứu nước, con đường giải phóng dân tộc, con đường CMVS
12/1920 Đại hội Đảng xã hội pháp lần thứ XVIII: biểu quyết đứng về phía quốc tế III, tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp
Giai đoạn 1920-1930: Hình thành
nội dung cơ bản về TTHCM
Hoạt động
Pháp: trở thành
thành viên Đảng cộng sản Pháp cuối 1920; Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
Trung Quốc: thành lập hội VN thanh niên cách mạng 6/1925 - tiền thân DCS, đào tạo truyền bá tư tưởng M-Lênin cho các cán bộ VN
1927 phát hành “ Đường cách mệnh” - chuẩn bị mọi mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức DCS
trở Về TQ năm (1929-1930)- chủ chì hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930) tại bán đảo Cửu Long, thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của DCSVN
Chấm dứt khủng hoảng đường lối cứu nước và tổ chức lãnh đạo CMVN
1930-1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo
10/1930: Hội nghị Trung ương Đảng họp hợp nhất Đảng, NAQ chủ trì, mắc nhiều sai lầm, đưa ra Án Nghị
Thoát khỏi nhà tù ở Anh, trở lại Liên Xô, học Trường quốc tế Lenin, 1934-1938, vẫn còn bị hiểu lầm về một số hoạt động thực tế và quan điểm cách mạng
Chiến tranh thế giới nổ ra, 6/6/1938
viết thư đề nghị Quốc tế Cộng sản
cho phép trở về Việt Nam trực
tiếp lãnh đạo cách mạng - chấp nhận
1/1941, về nước, trực tiếp lãnh đạo Cách mạng Việt Nam
5/1941, Hội nghị Trung ương Đảng họp tại Pác Bó do NAQ chủ trì
Nhiệm vụ hàng giải phóng dân tộc
hoàn chỉnh 1 bước sự chuyển hướng chiến lược và sách lược của CM VN
trở về với quan điểm của HCM trong “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng”
Giai đoạn 1941-1969: TTHCM tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
19/5/1941: sáng lập Mặt trận Việt Minh
22/12/1944: sáng lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
18/8/1945: ra Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công => Thắng lợi to lớn đầu tiên cuả
chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ở Việt Nam.
2/9/1945: đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa => Thời đại độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
2/9/1945 đến 19/12/1946: đề ra chiến lược sáng suốt, lãnh đạo Đảng
và chính quyền trải qua thử thách ngàn cân treo sợi tóc
Phương châm: Dĩ bất biến ứng vạn biến
Mục tiêu: đấu tranh cho chủ quyền độc lập dân tộc, tự do, ấm no, hạnh phúc cho
nhân dân
Tạm hoà hoãn với Tưởng => đổi phó với thực dân Pháp
Tạm hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng và bọn phản động tay sai của
Tưởng về nước => giành thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị toàn quốc
kháng chiến chống thực dân Pháp
1946 đến 1954
đường lối kháng chiến lâu dài, toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh đồng thời
lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo kháng chiến chống thực dân Pháp.
19/12/1946: ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Hoàn thiện lý luận cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và từng bước hình thành tư
tưởng về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Năm 1954: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi
=> Hòa bình lập lại ở miền Bắc và bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hộ
1954 đến 1969
Xác định thực hiện 1 lúc 2 nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: Xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc và tiếp tục cuộc cách mạng đân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
17/7/1966: công bố Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước => không gì quý hơn
độc lập, tự do
Hồ Chi Minh để lại Di chúc => văn kiện lịch sử vô giá, kết tinh tư tưởng, trí tuệ, tâm hồn, đạo đức, phong cách
TTHCM tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam
30-4-1975, cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội