Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC - Coggle Diagram
GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
Giai cấp và đấu tranh giai cấp
Giai cấp
Định nghĩa
là những tập đoàn người khác nhau về địa vị của họ trong 1 hệ thống sx XH nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sx, về vai trò của họ trong tổ chức lao động XH ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thế chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong 1 chế độ KT XH nhất
đặc trưng
Khác nhau về địa vị của họ trong hệ thống
sản xuất xã hội
Khác nhau về quan hệ của họ đối với sở hữu
tư liệu sản xuất xã hội
Khác nhau về vai trò của họ trong việc tổ chức
và điều hành sản xuất
Khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập
nguồn gốc
KT (sâu xa): Sự phát triển của LLSX
XH (trực tiếp): Sự ra đời & tồn tại chế độ tư hữu.
Sự phát triển LLSX -> Tăng năng suất LĐ XH -> Sản phẩm thặng dư -> Chế độ tư hữu -> Xuất hiện giai cấp
con đường hình thành giai cấp
KT
bạo lực
Kết cấu giai cấp
Là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ
giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai
đoạn lịch sử nhất định
Giai cấp cơ bản
Giai cấp không cơ bản
Tầng lớp và
Đấu tranh giai cấp
Định nghĩa
Đấu tranh của một bộ phận nhân dân này chống một bộ phận nhân dân khác
Đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức
Đấu tranh của những người CN làm thuê (VS) chống bọn
hữu sản (TS)
Tính tất yếu
Do sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp
Là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản đối lập nhau trong một PTSX xã hội nhất định.
Là cuộc đấu tranh của quần chúng LĐ bị áp bức, bóc lột chống lại GC áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị
Nguyên nhân
Nguyên nhân sâu xa: LLSX phát triển >< QHSX lỗi thời
Nguyên nhân trực tiếp: Giai cấp tiến bộ, Cách mạng >< Giai cấp thống trị, bóc lột
Vai trò
động lực phát triển XH
Xã hội cũ nhường chỗ cho xã hội mới tiến bộ hơn
Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
Khi chưa có chính quyền
Đấu tranh KT: Bảo vệ những lợi ích hàng ngày của công nhân: tăng lương, giảm giờ làm, cải thiện điều kiện sống
Đấu tranh chính trị: Đánh đổ ách thống trị của GCTS, phản động, giành chính quyền về tay GCVS => QUYẾT ĐỊNH
Đấu tranh tư tưởng: Đập tan hệ tư tưởng của GCTS, khắc phục những ảnh hưởng của tư tưởng, tâm lý, tập quán lạc hậu, vũ trang cho họ hệ tư tưởng cách mạng và khoa học của GCCN
trong thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH
Tính tất yếu
Mục tiêu xây dựng thành công CNXH của GCVS
chưa hoàn thành; các thế lực thù địch tìm cách
chống phá sự nghiệp cách mạng của GCVS
Nền sản xuất nhỏ và kinh tế nhiều thành phần còn
chứa đựng cơ sở khách quan để tồn tại và nảy sinh
các giai cấp bóc lột
Những tư tưởng, tâm lý và tập quán của giai cấp bóc
lột, của xã hội cũ vẫn còn.
Điều kiện mới
Đk thuận lợi
Những tư tưởng, tâm lý và tập quán của giai cấp bóc lột, của xã hội cũ vẫn còn.
GC nông dân được giải phóng, trở thành lực lượng LĐ cơ bản xây dựng XH mới.
Tầng lớp trí thức mới có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng CNXH
Liên minh CN- ND - trí thức được củng cố trở thành nền tảng của chế độ XH mới
Đk khó khăn
Kinh nghiệm quản lý xã hội còn hạn chế
GCTS và các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cách mạng
Các tàn dư tư tưởng, tập quán cũ còn nhiều…
Nội dung mới
Xây dựng thành công CNXH trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa…
Bảo vệ thành quả cách mạng (nhiệm vụ trọng yếu) Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực (nhiệm vụ phức tạp, khó khăn, lâu dài).
Hình thức mới
Sử dụng tổng hợp và kết hợp các hình thức đa dạng, phong phú
Xây dựng và phát huy nền dân chủ XHCN, hoàn thiện HTCT và nhà nước pháp quyền XHCN
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Xác lập vai trò thống trị của hệ tư tưởng CNMLN, xây dựng nền văn hóa XHCN
Đấu tranh làm thất bại các âm mưu “diễn biến hòa bình” , bảo vệ vững chắc hệ tư tưởng vô sản
trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Tính tất yếu
Mục tiêu cuối cùng của cuộc đấu tranh của GCVS là xây
dựng thành công CNXH chưa hoàn thành
Quá độ gián tiếp từ xã hội thuộc địa, nửa phong kiến tiến
lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.
Cơ sở kinh tế để nảy sinh giai cấp bóc lột và mâu thuẫn
giai cấp vẫn tồn tại.
Các thế lực phản động trong nước đang bằng nhiều âm mưu và
thủ đoạn chống phá sự nghiệp cách mạng của đất nước
Những tàn dư về tư tưởng, tâm lý và tập quán lạc hậu và
những tiêu cực do mặt trái của kinh tế thị trường sinh ra
Điều kiện mới
Thuận lợi
GCVS trở thành GC lãnh đạo XH phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng
Vai trò lãnh đạo của ĐCSVN vẫn được giữ vững và tăng cường
Nhà nước pháp quyền XHCNVN tiếp tục được củng cố, hoàn thiện
Liên minh CN- ND - trí thức được củng cố trở thành nền tảng của chế độ XH mới
Khó khăn
Các thế lực thù địch vẫn thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn, lật đổ, sử dụng các chiêu bài dân chủ, nhân quyền hòng làm thay đổi chế độ chính trị
Sự khủng hoảng của CNXH thế giới và sự điều chỉnh của các nước lớn đã tác động không nhỏ đến cuộc đấu tranh giai cấp
Nội dung mới
Thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN, công bằng xã hội; đấu tranh làm thất bại âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch, xây dựng thành công CNXH
Là cuộc đấu tranh giữa các nhân tố thúc đẩy đất nước theo định hướng XHCN với các nhân tố tác động nhằm cản trở đất nước theo mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Hình thức mới
Diễn ra với nhiều hình thức phong phú, đa dạng
Sử dụng tổng hợp và kết hợp các hình thức, biện pháp linh hoạt
Hình thức, biện pháp hành chính và giáo dục
Hình thức, biện pháp cải tạo và xây dựng
Sử dụng kinh tế trung gian, quá độ
Dân tộc
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc
Thị tộc
Hình thức cộng đồng người sớm
nhất, trên cơ sở những mối liên hệ
cùng huyết thống
Lao động, tiếng nói, thói quen và
tín ngưỡng chung; tên gọi riêng.
Bầu ra tộc trưởng, lãnh tụ quân sự
Mọi thành viên đều bình đẳng
Bộ lạc
Bao gồm những thị tộc có quan hệ cùng huyết
thống hoặc các thị tộc có quan hệ hôn nhân liên
kết với nhau.
Cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về đất đai và
công cụ sản xuất. Lãnh thổ có sự ổn định hơn.
Đứng đầu là hội đồng những tù trưởng, có một
vị thủ lĩnh tối cao. Bộ lạc có thể tách ra hoặc
liên minh các bộ lạc với nhau.
Bộ tộc
Hình thành từ sự liên kết của nhiều bộ lạc
không cùng huyết thống và liên minh bộ lạc
sống trên một lãnh thổ nhất định
Cơ sở kinh tế: Sở hữu cá nhân, quyền chiếm
hữu tư nhân về TLSX hình thành và phát triển
Có một ngôn ngữ thống nhất. Xuất hiện những
yếu tố chung về tâm lý, văn hoá
Xuất hiện giai cấp và nhà nước. Nhà nước do
giai cấp thống trị tổ chức ra và phục vụ lợi ích
cho giai cấp đó.
Dân tộc - hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay
Khái niệm dân tộc
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định được
hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh
thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống
nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách
bền vững, với một nhà nước và pháp luật
thống nhất.
Đặc trưng
của Dân tộc
cộng đồng về lãnh thổ thống nhất
cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ
cộng đồng thống nhất về kinh tế
cộng đồng bền vững về văn hoá, tâm lý và tính cách
có một nhà nước và pháp luật thống nhất
Quá trình hình thành các dân tộc ở châu Âu và đặc thù sự hình thành dân tộc ở châu Á
Ở Châu Âu
Dân tộc được hình thành từ nhiều bộ tộc khác nhau trong một quốc gia (quá trình đồng hóa các bộ tộc).
Dân tộc được hình thành từ một bộ tộc (quá trình thống nhất các lãnh thổ phong kiến thành lập một quốc gia có nhiều dân tộc).
Ở châu Á
Sự hình thành các quốc gia, dân tộc ở phương Đông có tính đặc thù riêng.
Thực tiễn lịch sử cho thấy, ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam... dân tộc được hình thành rất sớm, không gắn với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
Tính đặc thù của sự hình thành dân tộc Việt Nam
Mối quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại
Quan hệ giai cấp - dân tộc
Giai cấp quyết định dân tộc
Vấn đề dân tộc ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp
Đấu tranh giải phóng dân tộc là đk, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp
Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại