Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TRI THỨC NGỮ VĂN Văn Bản Thông Tin - Coggle Diagram
TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn Bản Thông Tin
II. ĐẶC TRƯNG VAI TRÒ
Các yếu tố hình thức / phương tiện biểu đạt
a) Nhan đề
Giới thiệu tóm tắt thông tin chính
Thể hiện đề tài, nội dung chính
b) Sa-pô
Khái quát nội dung
Tạo chú ý
Định hướng người đọc nhận biết nội dung
c) Đề mục / kí hiệu đánh dấu các phần
Cung cấp thông tin chính cho từng phần/ mục trong văn bản
Giúp người đọc hình dung bố cục và triển khai thông tin chính trong văn bản
d) Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ,…)
Tăng hàm lượng thông tin
Tăng sự sinh động, trực quan cho cách trình bày
Người đọc tiếp nhận thông tin phong phú và dễ dàng hơn
e) Chú thích phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Làm rõ nội dung của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Dữ liệu nghiên cứu
Khái niệm
Dữ liệu ghi từ thực tế lưu giữ và chấp nhận trong cộng đồng khoa học để xác nhận kết quả nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp
Chưa có sẵn, trực tiếp thu thập bởi người nghiên cứu/ tham gia / chứng kiến/ quan sát
VD
Tiểu thuyết, tác phẩm văn học
Tranh vẽ
Nghiên cứu thực nghiệm
Dữ liệu thứ cấp
Không do người nghiên cứu thu thập mà sử dụng lại một nguồn khác.
VD
Tiểu sử của nhân vật lịch sử
Phim tài liệu về sự kiện lịch sử ấy
Dữ liệu, thông tin trong văn bản được coi là mới mẻ, cập nhật và đáng tin cậy khi đáp ứng nhu cầu
Nguồn rõ ràng, uy tín: trích từ sách chuyên khảo, giáo trình, tạp chí khoa học, báo cáo của cơ quan – tổ chức có thẩm quyền, văn bản pháp luật…
Do chuyên gia công bố: người viết hoặc công bố là chuyên gia trong lĩnh vực; đối tượng người đọc là học giả, nhà nghiên cứu.
Minh bạch, kiểm chứng: dữ liệu thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm tra lại.
Khách quan: không mang định kiến, không phục vụ mục đích thương mại hay chính trị.
Tính cập nhật: thông tin mới hoặc được xuất bản trong thời gian gần.
Dấu hiệu nhận biết kiểu bố cục
Kiểu bố cục
Từ ngữ liên kết giữa các phần, đoạn, câu.
Trật tự thời gian
Trước tiên, đầu tiên, tiếp theo, kế tiếp,…
Trật tự không gian
Phía trước, đằng sau, trong…ngoài….,trước…, sau…,…
Mức độ quan trọng của thông tin
Trước tiên, cuối cùng, chủ yếu, sau đó,…
Trật tự logic
-Cũng, tương tự như, hơn thế nữa, tuy nhiên,…
-Vì , bởi vì, kết quả là, do đó,….
-Vấn đề, lí do, nguyên nhân, đề xuất, kết luận,…
Bố cục, mạch lạc
Bố cục
Cách tổ chức, sắp xếp thông tin trong văn bản thông tin.
Cách tổ chức, sắp xếp trong phần thông tin chính: trật tự thời gian, trật tự không gian,…
Mạch lạc
Tạo sự liền mạch trong triển khai nội dung.
Giúp người đọc dễ tiếp nhận các thông tin
Trật tự hợp lý, rõ ràng giữa các phần, các đoạn
I. KHÁI NIỆM VĂN BẢN THÔNG TIN VÀ PHÂN LOẠI
Văn bản thông tin
Tri thức về sự vật, hiện tượng, con người
Vấn đề trong đời sống xã hội, khoa học, văn hóa,...
Kiểu văn bản dùng để cung cấp
Truyền đạt thông tin
Bố cục: gồm 3 phần
Nội dung: trình bày các thông tin cụ thể, chi tiết như cung cấp sự kiện, số liệu, dẫn chứng, giải thích
Kết thúc: khái quát và tổng kết lại các nội dung chính
Mở đầu: giới thiệu vấn đề, sự việc, hiện tượng được trình bày
Phân loại
Văn bản thông tin tổng hợp
Kết hợp phương thức thuyết minh với phương thức khác như: biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị luận
=> Mục đích: cung cấp thông tin, từ đó tác động đến nhận thức người đọc
Loại văn bản thông tin có nội dung mang tính tổng hợp
Bản tin
Chức năng cung cấp, thông báo tin tức
Có tính thời sự, cập nhật
Thường ngắn gọn
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VÀ THÔNG TIN CHI TIẾT
Thông tin cơ bản
Những ý quan trọng nhất
Giúp người đọc hiểu nhanh nội dung chính của văn bản
Đặc điểm
Trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào? Vì sao?
Thường nằm ở nhan đề, mở đầu, đoạn chính
Có tính khái quát
Thông tin chi tiết
Làm rõ cho thông tin cơ bản
Đặc điểm
Ví dụ, số liệu, dẫn chứng, nguyên nhân, hậu quả
Giúp thông tin cụ thể, rõ ràng, đáng tin cậy hơn
Thường xuất hiện ở phần thân bài
Những thông tin bổ sung