Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Elearning - Coggle Diagram
Elearning
Các kiểu kết nối
Quay số qua mạng đt
- ưu điểm: giá thành rẻ, dễ lắp đặt
- Nhược điểm: lưu lượng truyền tải thấp
ADSL
- Ưu điểm: tốc độ download lớn hơn upload
Vệ tinh
- Nhược điểm: phải mua/thuê chảo vệ tinh với chi phí cao
Cáp quang
- Ưu điểm: ko bị nhiễu, ko bị ảnh hưởng thời tiết, suy giảm tín hiệu truyền dẫn
-
Others
Tên miền
- Ko quá 63 ký tự
- tên miền đầy đủ ko quá 255 ký tự
-
Email
- SMTP: port 25, 587, 465
- POP3: port 110, 995
- IMAP: port 143/993
FTP
- port 20: data
- port 21: command
Googe Drive:
- Dừng đồng bộ: ngừng kết nối tk (Setting/Preferences/Account/Disconnect account)
Tổng quan
Các hình thức đào tạo
- Dựa trên CN
- Dựa trên máy tính
- Dựa trên WEB
- Trực tuyến
- Từ xa
Eleaning
- Học mọi lúc mọi nơi: người học đóng vai trò trung tâm, chủ động
- Tính hấp dẫn: bài giãng tích hợp hình ảnh minh họa trực quan
- Tính linh hoạt: làm chủ hoàn toàn quá trình học, tra cứu trực tuyến kiến thức
- Tính đồng bộ: giáo trình thường xuyên cập nhật và đổi mới
- Dễ tiếp cận và truy cập: lựa chọn pp học riêng, phù hợp
- Tương tác và hợp tác
- Tiết kiệm thời gian và chi phí
- Hệ thống hóa: theo dõi quá trình và KQ học tập
- Hệ thống đào tạo từ xa
- Hệ thống học tập nhóm
- Hệ thống dv thông tin người học
- Hệ thống thiết kế bài giảng
- Thư điện tử
Đk học
- Kỹ năng, kiến thức: ngôn ngữ, máy tính
- Thái độ, nhận thức: tính tự giác cao, tìm hiểu thêm tk, trao đổi thông tin trên diễn đàn
- Trang thiết bị
QT&PP
ĐK lớp học
- Nhà trường cung cấp lịch học, lịch thi, tk, hoàn thành học phí
Tìm hiểu tt lớp học
- Môn học, kế hoạch, tài liệu học
Tập trung ôn tập
- Tiếp thu bài giảng: gặp mặt trực tiếp gv; in ấn; bài giảng đt/trực tiếp
- Thảo luận - giải đáp thắc mắc: Đồng bộ: thời gian thực & cố định, giải đáp ngay lập tức; cảm giác trực quan; phải theo sự HD t/h; Phòng học ảo/Video Chat/Webcam/Voice Chat
- Làm bài kt
Ôn tập và thi kết thúc môn
- dsfsd
- CH chưa trả lời: nền trắng
- CH đã t/l: nền xám
- CH đặt cờ
Loại hình lớp học
Nội dung truyền tải qua Internet
- Truyền thống: 0%
- Sử dụng CN Internet: 1-29%
- Kết hợp: 30-79%
- Trực tuyến: trên 80%
Internet
World
- ARPANET là tiền thân của Internet, thuộc Bộ QP Hoa Kỳ
- 7/1969 liên kết 4 điểm: Viện Stanford, ĐH California tại Los Angeles và Santa Barbara, ĐH Utah => WAN
- 1971: email (Ray Tomlinson)
- 1972: hội nghị QT, liên kết 40 máy tính (Bob Kahn)
- 1973: phát họa ý tưởng Ethernet
- 1974:Telnet (BBN Techonology: Bolt, Beranek, Newman)
- 1976: FTP (AT&T Labs)
- 7/1977: modem máy tính đầu tiên (Dennis Hayes, Dale)
- 1978: USENET (Tom Truscott, Steve Bellovin) cho UNIX
- 1979: ban kiểm soát cấu hình Internet (ARPA)
- 1981: CSNET
- 1982: TCP/IP bắt đầu sử dụng
- 1990: ARPANET ngừng hoạt động
- 1991: WWW/HTML (Tim Berners Lee)
- 1994: trình duyệt Navigator
- 1996: triển lãm Word Exposition
VN
- 1991: thí nghiệm kết nối các máy tính qua đường dây điện thoại (Rob Hurle (AU), Trần Bá Thái)
- 1994: Viện CNTT (IOIT) ncc Internet đầu tiên
- 19/11/1997: Internet chính thức hoạt động, NetNam là ncc Internet đầu tiên (ISP)
- 11/2012: 31 triệu người dùng, chiếm 35.38%
- 6/2015: 45,5tr, chiếm 48%
TCP/IP
IP
IPv4
- 32 bit, 4 nhóm, 2^32 địa chỉ, 5 lớp, chỉ sử dụng A, B, C; C&D dùng cho multicast, nghiên cứu
- 127 (01111111) địa chỉ dành riêng cho kt Loopback
- Lớp A: 1 Netword Id, Lớp B: 2 Netword Id; Lớp C: 3 Netword Id
-
-
Moodle
- Modular Object Oriented Dynamic Learning Environment: hệ thống ql học tập mã nguồn mở, miễn phí và có thể chỉnh sửa
- 1999: Martin Dougiamas