Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Tim - Coggle Diagram
Tim
Hoạt động điện
Điện thế màng
-
Na, Ca ở ngoài, K ở trong
Duy trì điện thế màng
Na - K - ATPase: bơm Na ra ngoài, K vào
Do chênh lệch gradient, K thẩm thấu ra ngoài qua kênh K chỉnh lưu nhập bào IK1
[Ca] ngoại bào duy trì cao nhờ Ca - ATPase, bơm đối vận Na - Ca
Điện thế động
Đáp ứng nhanh: TB cơ tim, Purkinje
-
-
Pha 2: Ca đi vào qua kênh Ca type L, Na vào, K đi ra theo bậc thang nồng độ. Thuốc non - DHB, tăng catecholamine tăng dòng Ca đi vào
Pha 3: Na ra qua bơm Na - K - ATPase, Ca ra qua bơm Na - Ca và bơm Ca, chênh lệch gradien nồng độ [K] ra qua kênh IK1
-
-
Đáp ứng chậm: TB nút
Pha 0: khử cực bằng Ca type L, giảm dốc
-
-
-
Điện thế màng - 60 -> - 65, điện thế ngưỡng -40. Ở pha 4, khi điện thế âm nhất -65mV sẽ từ từ khử cực một cách tự động gọi là khử cực tâm trương
Nút nhĩ thất có vai trò vị trí tắc nghẽn sinh lý, tạo chênh lệch thời gian giữa nhĩ co và thất co
Đặc tính sinh học
-
Tính tự động: tự khử cực khi kích thích đạt tới ngưỡng. Tới ngưỡng đáp ứng với biên độ tối đa, dù kích thích tăng hơn nữa thì đáp ứng vẫn như kích thích ngưỡng
Tính dẫn truyền: nút 0,05m/s, Purkinje 4m/s, còn lại 1m/s
Tính trơ có chu kỳ
Đáp ứng nhanh: bắt đầu pha 0 đến giữa pha 3 là ERP, giữa pha 3 trở đi là RRP. Kích thích mạnh hơn kích thích gây đáp ứng ở pha 4. Khi cơ tim tái cực hoàn toàn thì tính tự động mới trở lại
-
Chức năng bơm máu
Tâm thu: 0,3s
Nhĩ thu: T4, kéo dài 0,1s, sau đó dãn 0,7s, nửa sau sóng P
Thất thu: 0,3s
-
Bơm máu ra ngoài: 0,25
-
P ĐMP 10mmHg, P ĐMC 80mmHg
V tâm thu: V máu tống ra từ mỗi tâm thất, 70 - 90ml, còn lại 50ml trong tâm thất
2 giai đoạn
Bơm máu nhanh
1/3 thời gian, chiếm 70% thể tích
-
-
Tâm trương: 0,5s
Giãn đồng thể tích: 2 van đều đóng lại, P thất giảm nhanh, V không thay đổi. P thất < P nhĩ -> mở van nhĩ thất
-
-
-