Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỈNH NHA KẾT HỢP PHẪU THUẬT - Coggle Diagram
CHỈNH NHA KẾT HỢP PHẪU THUẬT
QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
• Giai đoạn 1: Chỉnh nha tiền phẫu với khay trong suốt (CA) để sắp xếp răng và khử bù trừ.
• Giai đoạn 2: Phẫu thuật phối hợp đặt Thiết bị neo chặn tạm thời (TADs) để cố định hàm.
• Giai đoạn 3: Sử dụng các khay bổ sung (additional aligners) để tinh chỉnh chi tiết khớp cắn hậu phẫu.
• Giai đoạn 4: Duy trì kết quả.
CHẨN ĐOÁN VÀ LẬP KẾ HOẠCH TIỀN PHẪU
• Khử bù trừ răng (Decompensation): Đưa răng về đúng vị trí trên xương nền, loại bỏ các nghiêng răng tự nhiên vốn dùng để che giấu sai lệch xương.
• Phối hợp cung răng
(Arch coordination):
◦ Hạng II: Nong rộng cung HT để khớp khít sau khi đưa HD ra trước.
◦ Hạng III: Nong rộng HD và có thể thu hẹp nhẹ HT để chuẩn bị cho việc lùi HD hoặc đưa HT ra trước.
• Làm phẳng đường cong Spee: Phải thực hiện triệt để trước PT để tránh tiếp xúc sớm ở R cửa gây hở khớp vùng R hàm khi nhảy khớp.
• Quản lý khoảng trống: Chủ động để lại khoảng trống phía xa R2 HT để giúp phẫu thuật viên linh hoạt hơn khi đặt vị trí hàm, tránh tình trạng khớp cắn quá chặt ngay lập tức sau mổ
• Đường giữa (Dental midlines): Nếu lệch đường giữa do bất đối xứng xương, không nên cố chỉnh bằng răng mà phải để PT chỉnh thông qua mô phỏng "bước nhảy" (jump)
THIẾT KẾ CLINCHECK
• Sử dụng công cụ
Bite Correction Visualization
để mô phỏng "bước nhảy phẫu PT" tại 3 thời điểm: bắt đầu điều trị (cho phương án PT trước - surgery-first), trong suốt quá trình, hoặc giai đoạn cuối.
• Đánh giá khớp cắn tại gđ ngay trước bước nhảy PT để đảm bảo các mục tiêu tiền phẫu đã đạt được.
Chuẩn bị cho Hạng II Xương
• Hàm trên:
◦ Đánh lún R
cửa
nếu BN có cười hở lợi.
◦ Làm chìa R cửa bị cụp bằng tính năng
Power Ridge.
◦ Đảm bảo đủ t
orque chân răng phía má cho R6,7
để tránh chạm múi trong sau mổ.
Nong rộng cung R HT
• Hàm dưới:
Ngả lưỡi các R cửa dưới (thường kết hợp IPR) để đưa về đúng trục xương nền.
Làm phẳng đường cong Spee
Mặt ngắn
Trồi RCN
Mặt dài
Lún R cửa
Chuẩn bị cho Hạng III Xương
• Hàm trên:
Ngả lưỡi R trước
(thường dùng IPR hoặc nhổ R nếu chen chúc nặng)
Làm trồi R cửa
để đạt độ cắn phủ hậu phẫu.
Chừa khoảng trống phía xa R2 nếu có chênh lệch Bolton
• Hàm dưới:
Làm chìa R trước bằng tính năng
Power Ridge
để khử bù trừ.
Giải chen chúc: ưu tiên làm chìa > nong rộng > IPR
Giữ midline HD thẳng hàng với môi dưới và cằm, không cần điều chỉnh
• Mục tiêu quan trọng: Tăng độ cắn ngược (negative overjet) tối đa trước PT để tối ưu hóa quãng đường di chuyển xương của PT.
QUẢN LÝ HẬU PHẪU
VÀ HOÀN THIỆN
• Sử dụng TADs: Đặt 8 vít (4 HT, 4 HD) trong khi PT để mang thun liên hàm ngay sau mổ.
• Đóng khớp (Settling):
◦
3 tuần sau mổ
, kiểm tra và có thể đổi kiểu mang thun
◦
Nếu còn cắn hở 6 tuần sau mổ
: Dùng thun kéo dọc (settling elastics) để các răng sau trồi lên tự nhiên và lồng múi, cắt khay phía sau răng nanh.
Mang thun 6 tuần
• Tinh chỉnh:
Chụp phim Pano và scan mới sau 12 tuần
để làm khay bổ sung hoàn thiện khớp cắn.
Mang khay cuối cùng hoặc đặt một số khay thụ động để mang sau mổ