Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN -…
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1 KHOA HỌC
Khái niệm
Khoa học là một hệ thống tri thức:
Về tự nhiên, xã hội và tư duy
Về các quy luật vận động của vật chất
Cũng như những quy luật phát triển
khách quan của tự nhiên, xã hội và tư
duy
Lý thuyết khoa học
-
Thành phần cơ bản
-
Quy luật:
Liên kết có tính giả định giữa các khái niệm
Chỉ xảy ra được mối quan hệ nhân quả
Kiểm tra được - Có thể bị bác bỏ
Có tính tất yếu, ổn định, lặp đi lặp lại
Liên hệ hữu hình - Liên hệ vô hình
-
Giả định/ điều kiện biên:
Giả định về giá trị, thời gian, không gian
và các điều kiện biên chi phối phạm vị
áp dụng của lý thuyết
-
Phân loại khoa học
Theo mục đích
Khoa học cơ bản
Gồm các ngành khoa học giải thích về
các vật thể và các lực cơ bản nhất
cũng như mối quan hệ giữa chúng và
định luật chi phối chúng
VD: Vật lý, sinh học, hóa học, toán học
Khoa học ứng dụng
Gồm các ngành khoa học áp dụng những
kiến thức khoa học vào thực tiễn
VD: Kỹ thuật, công nghệ thông tin
Theo đối tượng
-
KH Kỹ thuật & Công nghệ
VD: Kỹ thuật điện, điện tử, cơ khí...
-
KH Nông nghiệp
VD: Ngành chăn nuôi, nông nghiệp
KH Xã hội
VD: Tâm lý học, xã hội học,...
KH Nhân văn
VD: Khảo cổ học, Văn học,...
1.2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Khái niệm
Là điều tra, xem xét có hệ thống, kĩ lưỡng tri
thức nào đó, nhằm xác lập các dữ kiện hoặc
nguyên lý với mục tiêu
Khám phá những thuộc tính
bản chất của các sự vật, hiện
tượng.
-
-
Mục tiêu
Khám phá bản chất sự vật, hiện tượng
-
Sáng tạo giải pháp, phương tiện mới
Chức năng
Mô tả
Trình bày cấu trúc, trạng thái và sự vận động của sự
vật, hiện tượng ở mức nguyên bản tối đa nhằm cung
cấp cho con người thông tin về đặc trưng của hiện
tượng, sự vật.
Giải thích
Làm rõ bản chất, lý giải sự hình thành, phát triển và vận
động của sự vật, hiện tượng; chỉ ra mối liên hệ với các sự
vật, hiện tượng khác và môi trường xung quanh; và những
điều kiện, nguyên nhân và những hệ quả có thể xảy ra.
Phát hiện
Khám phá ra các quy luật vận động
và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Tiên đoán
Phán đoán trạng thái mới, sự hình
thành, tồn tại và tiêu vong của sự vật,
hiện tượng trong tương lai.
Sáng tạo
Tạo ra tri thức mới, sản phẩm mới,
phương pháp mới, quy trình, công
nghệ mới, giải pháp mới,..
Phân loại NCKH
-
-
Thep hình thức thu nhập,
đo lường, phân tích
thông tin
-
-
Theo mục tiêu nghiên cứu
NC mô tả:
Mô tả một cách có hệ
thống những đặc điểm, bản chất của
một trạng thái, sự vật hay hiện tượng.
NC giải thích:
đưa ra các giải thích
về các hiện tượng, hành vi hay vấn
đề được quan sát
NC tương quan:
khám phá hay thiết
lập mới quan hệ/ liên kết/ sự tương
thuộc giữa hai hay nhiều khía cạnh
của một trạng thái.
NC khám phá:
thường được tiến
hành ở những lĩnh vực mà thông tin,
tri thức về lĩnh vực đó còn chưa có
hoặc có rất ít
NC giải pháp:
đề xuất các giải pháp
để giải quyết một vấn đề trong công
nghệ, tổ chức hay quản lý,...
NC dự báo:
dự đoán trạng thái của
sự vật, hiện tượng trong tương lai.
-
-
Sản phẩm NCKH
-
Phát minh:
là sự phát hiện ra
những quy luật, tính chất, hiện
tượng của thế giới vật chất.
Phát hiện:
là sự phát hiện ra
những vật thể, quy luật xã hội
đang tồn tại một cách khách
quan.
Sáng chế:
là một giải pháp kỹ thuật có tính
mới về nguyên lý kỹ thuất, có tính sáng tạo
và có thể áp dụng trực tiếp hay qua thử
nghiệm vào sản xuất và đời sống.