Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HIẾN PHÁP VÀ QUYỀN TỰ DO KD - Coggle Diagram
HIẾN PHÁP VÀ QUYỀN TỰ DO KD
Bộ máy Nhà Nước Việt Nam
Nguyên tắc tổ chức
Quyền lực Nhà Nước là thống nhất
Có sự phân công, phối hợp
Có sự kiểm soát
Cấu trúc
Quốc hội (Lập pháp)
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân
Cơ quan quyền lực Nhà Nước cao nhất
Chủ tịch nước
Người đứng đầu Nhà Nước
Đại diện nước CHXHCN Việt Nam đối nội và đối ngoại
Chính phủ (Hành pháp)
Cơ quan hành chính Nhà Nước cao nhất
Thực hiện quyền hành pháp
Toà án Nhân dân (Tư pháp)
Cơ quan xét xử
Thực hiện quyền hành pháp
Viện Kiểm sát Nhân dân (Thực hành công tố, kiểm sát tư pháp)
Chính quyền địa phương (Cơ quan quyền lực và hành chính địa phương)
Cơ quan kiểm toán Nhà Nước
Lịch sử Hiến pháp và quá trình thành lập Hiến pháp
Hành trình của Tư tưởng Lập hiến
Khởi nguồn từ Giới hạn Quyền lực (TK XIII - XVII)
Habeas Corpus Act (1679–Anh)
Magna Carta (1215)
Thời đại Cách mạng và Hiến pháp Thành văn (Thế kỷ XVIII)
Hiến pháp Hoa Kỳ (1787)
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789)
Hiến pháp hiện đại (thế kỉ XX - XXI)
Hiến pháp xã hội
Lịch sử phát triển của Hiến pháp
Giai đoạn 1 (1787-1917)
Rất ít quốc gia sở hữu Hiến pháp
Phân chia quyền lực như nào?
Bảo vệ nhân quyền như nào?
Giai đoạn 2(1917-1945)
Không thừa nhận phạm trù quyền con người, chỉ thừa nhận quyền công dân (các nước XHCN)
Có thêm những nội dung về Văn Hóa, Kinh Tế, Xã Hội, ANQP, Y Tế,...
Không thừa nhận tam quyền phân lập, dùng tập quyền XHCN trong tổ chức bộ máy nhà nước (các nước XHCN)
Giai đoạn 3(1945-1990)
Hầu hết các quốc gia đều sở hữu Hiến pháp
Giai đoạn 4(1990-nay)
các nước có mục tiêu xây dựng CNXH
Các nước còn lại
Thế hệ thứ nhất
các quyền về dân sự chính trị
thế hệ thứ 2
quyền về kinh tế văn hóa xã hội
thế hệ thứ 3,4
các quyền mới phát sinh
Được dân trực tiếp bầu, trao quyền lực thì nhánh quyền lực sẽ được ưu ái, đề cao hơn các nhánh khác
Áp dụng chế độ tự quản địa phương
Quy trình lập hiến
Cơ quan soạn thảo
Hội đồng Lập hiến
Soạn thảo Hiến pháp
Quy trình tiêu chuẩn
Nghiên cứu và đề xuất
Lấy ý kiến toàn dân
Thông qua đặc biệt
Trực tiếp
Yêu cầu tỷ lệ đồng ý trên 2/3
Trưng cầu dân ý
Cần dân trí cao
Gián tiếp
Bầu ra cơ quan soạn thảo
Quy trình sửa đổi Hiến pháp
Phân loại
Hiến pháp nhu tính
Hiến pháp cương tính
Hình thức sửa đổi Hiến pháp
Ban hành Hiếp pháp khác có những điều khoản hiến định đã được sửa đổi
Sửa đổi bằng việc ban hành các điều khoản bổ sung
Giới hạn của việc sửa đội Hiến pháp
Giới hạn về thời gian
Giới hạn về tình huống (hoàn cảnh)
Hiến pháp là gì?
Luật cơ bản,"luật mẹ",luật gốc
Luật tổ chức, luật quy định bộ máy nhà nước, luật xác định cách thức tổ chức và xác lập các mqh giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Luật bảo vệ
Luật có hiệu lực pháp lí tối cao, tất cả các văn bản phá luật khác không được trái với hiến pháp
Tại sao hiến pháp là đạo luật cao và cơ bản nhất?
Tính chất
Hiến pháp
Giới hạn quyền lực nhà nước
Khẳng định các quyền con
người, quyền công dân
Văn bản thể hiện và bảo vệ chủ
quyền nhân dân
Đạo luật
Công cụ pháp lý của nhà
nước
Thể hiện ý chí nhà nước để
quản lý xã hội
Phạm vi và mức
độ điều chỉnh
Đạo luật
Điều chỉnh một lĩnh vực cụ
thể.
Đi sâu vào chi tiết từng quan hệ xã hội trong lĩnh vực đó.
Hiến pháp
Phạm vi điều chỉnh rất rộng, liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chỉ đề cập nguyên tắc cơ bản,
nền tảng, không đi sâu chi tiết.
Thủ tục xây
dựng và sửa đổi
Hiến pháp
Quy trình chặt chẽ và mất thời
gian hơn.
Phải lấy ý kiến nhân
dân, thậm chí trưng cầu ý dân.
Tỷ lệ thông qua thường phải
đạt đa số 2/3 hoặc cao hơn.
Đạo luật
Thủ tục đơn giản hơn
Chỉ cần Quốc hội thông qua
theo đa số quá bán.
Hiến pháp tốt và chưa tốt
Hiến pháp tốt
Là hiến pháp đáp ứng được yêu cầu của xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền tự do kinh doanh, tổ chức bộ máy nhà nước hiệu quả và linh hoạt với thay đổi
đặc điểm
Giới hạn quyền minh bạch.
Bảo đảm bình đẳng và cạnh tranh công bằng.
Tôn trọng nguyên tắc thị trường và quản lý nhà nước hợp lý.
Hiến pháp chưa tốt
là hiến pháp lỗi thời, không bảo vệ quyền lợi hoặc quá cứng nhắc
Không hiệu quả trong
Bảo đảm quyền con người và quyền công dân.
Tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nước.
Định hướng phát triển xã hội và kinh tế trong khuôn khổ pháp quyền.
Quyền con người & Quyền tự do KD
Quyền Con Người
Quyền kinh tế,
văn hóa,xã hội
Quyền được hưởng mức sống phù hợp
Quyền được giáo dục
Quyền nghỉ ngơi và thư giãn
Quyền tham gia vào đời sống văn hóa
Quyền lao động và quyền lựa chọn nghề nghiệp
Quyền Dân Sự và Chính Trị
Quyền tham gia quản lý đất nước
Quyền được xét xử công bằng
Quyền sở hữu tài sản
Quyền tự do ngôn luận
Quyền bình đẳng trước pháp luật
Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
Quyền tự do lập gia đình
Quyền tự do đi lại và cư trú
Quyền sống
Quyền được bảo vệ pháp lý
Quyền con người là những bảo đảm pháp lý quốc tế nhằm bảo vệ nhân phẩm và tự do của cá nhân, nhóm người.
Quyền tự do KD
Nguyên tắc tự do KD
Là quyền thực hiện mọi hoạt động mà pháp luật không cấm.
Nội dung nguyên tắc gồm
Tự do thành lập doanh nghiệp.
Tự do lựa chọn ngành hoạt động và quy mô KD.
Tự do lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Tự do lựa chọn lao động theo nhu cầu KD.
Tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp và các quyền tự do khác theo quy định của pháp luật.
Quyền tự do KD gồm
Quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sản xuất KD
Quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực
Quyền tự do thành lập doanh nghiệp
Quyền tự do hợp đồng
Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
Định nghĩa
Quyền của công dân được lựa chọn tổ chức hình thức, ngành nghề, quy mô KD
Nền tảng cho phát triển kinh tế, nhưng phải tuân thủ lợi ích
quốc gia và xã hội.