Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Thận, Proximal tubule, Loop Henle, Distal nephron - Coggle Diagram
Thận
Hoạt động lọc
Siêu lọc: sự di chuyển của các chất qua MÀNG BÁN THẤM, nhờ vào CHÊNH LỆCH ÁP LỰC 2 BÊN MÀNG
ĐK siêu lọc
Màng lọc cầu thận
Lớp TB nội mô: 70 -100nm, trên bề mặt TB có phức hợp glycocalyx tích điện âm là rào cản điện thể, làm giảm bớt protein đi qua
-
Lớp TB có chân PODOCYTE: 40nm. Protein Nephrin có vai trò quan trọng, đưa tín hiệu đến sợi actin điều hòa trạng thái đóng mở của lỗ lọc
-
Thành phần dịch lọc: giống dịch kẽ gian bào nhưng không có HC, BC, hàm lượng protein rất thấp và được OLG hấp thu hết ( < 150mg/24h)
Thăng bằng Donnan: do vắng mặt của protein, Cl - và HCO3- tăng lên 5% bù trừ
-
Mô học
BM có bờ bàn chải để tăng diện tích tiếp xúc, hấp thu lên 20 lần, nhiều nhất ở OLG
BM có nhiều ty thể tạo năng lượng hấp thu chất ngược chiều gradient nồng độ, nhiều ở OLX
BM có chân (podocytes) ở cầu thận, tiêu thụ năng lượng ít, kém nhạy cảm với thiếu oxy, tái sinh kém, phì đại bù trừ, xu hướng CKD
BM ống thận: tiêu thụ nhiều năng lượng, nhạy cảm với thiếu oxy, phục hồi tốt, xu hướng AKI
GFR
-
GFR giảm
cấp tính: giảm ASTT mao mạch ( mất dịch), giảm AS keo máu, tăng ASTT khoang Bowman ( tắc đường niệu)
mạn tính: nephron mất nhiều, sau giai đoạn bù trừ
Điều hòa
Tại chỗ
Cơ chế ngược ống cầu: phức hợp cận cầu thận, hoạt động trong mức HA 80 -180mmHg. Tác nhân chính gây co tiểu ĐM vào là Adenosin, dãn tiểu ĐM ra và các MM khác là Renin - Angiotensin
Sự co cơ trơn tiểu ĐM vào: ASTT tăng tác động lên thụ thể căng thành -> mở kênh Degenerin -> khử cực màng -> mở kênh VGCC -> tăng Ca2+ vào nội bào -> co cơ
Hệ thống
-
Chất co mạch thận: Angiotensin II, Endothelin, ADH, Epi, Nor, thromboxan A2
Chất dãn mạch: Prostaglandin E2 I2, Kinin, NO, ANP, Dopamin, Histamin
Tăng hoạt giao cảm, tăng nồng độ AT II trong máu -> kích thích sản sinh Prostaglandin -> dãn mạch
120 -130ml/phút/1,73m2 da ~ 170 - 180L/24h
Mạch máu thận
-
ĐM chủ -> ĐM thận -> ĐM gian thùy -> ĐM cung -> ĐM gian tiểu thùy -> TIỂU ĐM VÀO -> mao mạch cầu thận -> TIỂU ĐM RA -> mao mạch quanh ống
-
-
Phức hợp cận cầu thận
-
-
Hoạt động: RBL tăng -> tăng NaCl đến vết đặc -> tăng tái hấp thu Na và sử dụng ATP. ATP -> Adenosin. Adenosin kết hợp với thụ thể tại tiểu ĐM vào gây co cơ trơn ĐM vào, giảm tiết renin dẫn đến giãn tiểu ĐM ra và các MM khác => giảm RBL đưa HA về bth
Chức năng: Nội tiết (EPO, RAA, Calcitriol) , ngoại tiết Nephron cận tủy chiếm 10 -15%
-
-
Calcitriol (1,25-dihydroxycholecalciferol )
-
Tia cực tím biến đổi 7 - Dehydrocholesterol -> Vitamin D3 -> 25 ở gan -> 1,25 ở thận
Chức năng
Ruột: Tăng hấp thu calci, phosphate
Thận: Tăng hấp thu calci, bài tiết phosphate
Xương: huy động calci, phosphate. Chỉ xảy ra khi thiếu calci trong khẩu phần ăn hay giảm hấp thu ở ruột
-
-
E2, Prolactin làm tăng tiết 1-hydro -> tăng calcitriol trong sữa
-
Proximal tubule
HCO3 -
-
Na - H+ đối vận đưa H+ vào dịch lọc -> H+ + HCO3 - = H2CO3
H2CO3 -> CO2 + H20 -> CO2 vào tế bào -> H2CO3
H2CO3 -> HCO3 - + H+
H+ tiếp tục đi theo Na-H+
HCO3- đi vào máu bằng kênh đối vận Cl-HCO3 và kênh đồng vận Na-HCO3
-
-
Glucose
-
Max khả năng vận chuyển của SGLT là 375mg/phút nhưng ngưỡng glucose của thận là 180mg/dl, do sự khác biệt trong biểu hiện SGLT ở mỗi nephron. > 180 -200mg/dl xuất hiện glucose niệu
100% chất dd, 65% muối, nước, chất hòa tan. Dòng dịch đẳng trương từ cầu thận -> rời OLG vào quai Henle vẫn đẳng trương (300mOsm/L)
Kênh đồng vận chuyển Na - X -> kênh đưa vào khoãng kẽ ở màng đáy -> khếch tán thụ động vào huyết tương
-
-
-
NH3: bài tiết từ Tb biểu mô ra lòng ống, kết hợp H+, điều hòa pH dịch ống
Loop Henle
-
1st: cành dày - đoạn xuống của mạch: Na-K-2Cl tái hấp thu 27% Na vào lòng mạch, H20 kéo từ lòng mạch ra ngoài tủy
2nd: cành mỏng - đoạn lên của mạch: 10 - 15% H20 từ lòng ống thẩm thấu vào lòng mạch, NaCl và ure từ mạch máu khếch tán vào tủy thận
-
Dịch đẳng trương khi vào quai -> ưu trương khi đi cành xuống -> nhược trương khi rời quai (100mOsm/l)
Distal nephron
Đoạn sau OLX và OG vỏ
Bài tiết K+, hấp thu Na+: ENaC
Aldosterone # ANP
3 yếu tố tăng Aldosterone: tăng [K] máu, tăng AT II, giảm V tuần hoàn
-
Bài tiết K: ENaC đưa Na vào Tb, Na-K-ATPase đưa Na vào dịch kẽ, K vào TB, [K] trong Tb cao -> khếch tán vào lòng ống
-
Bài tiết H+
H+ - ATPase: Nằm ở TB kẽ, phụ thuộc aldosterone
CO2 của TB ống thận chuyển thành H2CO3 -> H+ + HCO3-. H+ - ATPase và H+ -K+ - ATPase đối vận đưa H+ ra lòng ống được đệm bởi NH3 và HPO4 -> NH4+ và H2PO4-, HCO3- được tạo ra đi vào máu bằng HCO3-Cl đối vận
-
Vai trò thải H+ thật sự của cầu thận, ống thận có vai trò đệm acid sau đó quay về tuần hoàn quay lại cầu thận thải ra nước tiểu
-
-
-
Đoạn đầu OLX
-
hấp thu Na, không thấm H20, Ure
-
OG tủy
Ure: tái hấp thu về khoảng kẽ cùng với NaCl cao tạo thuận lợi hấp thu nước ở OG tủy. Sau đó Ure khếch tán vào quai Henle -> OLX -> OG -> nước tiểu
-
-