Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT - Coggle Diagram
CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
KHÁI NIỆM
Từ là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất, quan hệ, v.v., và được dùng độc lập để cấu tạo câu.
Đơn vị cơ sở để cấu tạo từ Tiếng Việt là tiếng (hay còn gọi là âm tiết). Phần lớn các tiếng trong Tiếng Việt đều có nghĩa.
ĐẶC ĐIỂM
Đơn vị cấu tạo
: Từ được cấu tạo từ các tiếng.
Quan hệ Tiếng - Từ
: Từ có thể là một tiếng (gọi là từ đơn). Ví dụ: nhà, ăn, đẹp.
Từ có thể là sự kết hợp của hai hay nhiều tiếng (gọi là từ phức). Ví dụ: xe đạp, xinh xắn, học tập.
Phân biệt Từ và Tiếng
:
Tiếng
(âm tiết) là đơn vị phát âm nhỏ nhất.
Từ
là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
PHÂN LOẠI
TỪ ĐƠN
Khái niệm
: Là từ chỉ do một tiếng (âm tiết) tạo thành.
Ví dụ
: sách, vở, đi, chạy, xanh, đỏ, vàng.
TỪ PHỨC
Khái niệm
: Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo thành.
phân loại
TỪ GHÉP
Khái niệm
: Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP
Các tiếng tạo thành có quan hệ bình đẳng với nhau về nghĩa (thường cùng loại nghĩa hoặc bổ sung cho nhau).
Ví dụ: quần áo, sách vở, bạn bè.
TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ
Các tiếng tạo thành có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. (Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau)
Ví dụ: xe máy, xe tải, máy bay.
TỪ LÁY
Khái niệm
: Là từ phức được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hay toàn bộ âm thanh của tiếng gốc, giữa các tiếng có quan hệ láy âm (điệp âm hoặc điệp vần).
Ví dụ: long lanh, loắt choắt, sạch sành sanh
phân loại
LÁY HOÀN TOÀN
Lặp lại toàn bộ tiếng gốc, nhưng đôi khi có sự biến đổi nhỏ về thanh điệu hoặc phụ âm cuối (thường là để tạo sự hài hòa về âm luật).
Ví dụ:
Láy y hệt: xinh xinh, đăm đăm.
Láy có biến đổi âm/thanh: trăng trắng, đo đỏ, khang khác, sát sàn sạt.
LÁY BỘ PHẬN
Chỉ lặp lại một phần âm thanh của tiếng gốc.
Láy âm đầu
: Lặp lại phụ âm đầu (âm đầu).
Láy vần
: Lặp lại phần vần (bao gồm âm chính và âm cuối).
Ví dụ: lác đác, loắt choắt, khúc khích, chênh vênh.
Ví dụ: long lanh, lấp lánh, lềnh bềnh, dẻo dai.
THIẾT KẾ: LÊ KHÁNH HUYỀN
LƯU Ý
Tính độc lập
Các tiếng tạo nên từ ghép thường có nghĩa riêng và có thể dùng độc lập (dù ý nghĩa khi đứng trong từ ghép có thể thay đổi).
Cách kiểm tra
:Thử thay thế một tiếng bằng tiếng khác cùng nhóm nghĩa để xem từ có còn tồn tại không. (Ví dụ: nhà cửa nhà + cửa, cả hai đều có nghĩa).
Chức năng
Chủ yếu tạo ra từ mới có nghĩa rộng hơn, cụ thể hơn.
THÀI LIỆU THAM KHẢO
Video