Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Coggle Diagram
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức: ăn ớt
Vật chất quyết định nội dung ý thức: nhà ở
Vật chất quyết định bản chất ý thức: mạng 5G tốc độ cao
Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức: cái bản lề của cửa
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của vật chất: ngân hàng số
Tác động thông qua hoạt động thực tiễn: mong muốn đỗ trường top
Chỉ đạo hoạt động thực tiễn: tri thức về phẫu thuật ruột thừa
Ý thức có vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại: tri thức được vật chất hóa
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Khái niệm: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, khẳng định mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng bên trong thế giới, không loại trừ sự vật, hiện tượng hay lĩnh vực nào
Tính chất
Tính khách quan
Cái vốn có
Độc lập với ý thức con người
Nhận biết sự vật thông qua mối liên hệ
Tính phổ biến
Tồn tại trong mọi sự vật, hiện tượng
không cái nào tồn tại tuyệt đối biệt lập
Tính sáng tạo, phong phú:
chuyển hóa
tính chất và vai trò khác nhau
Ví dụ: hạt giống, đất nước và ánh mặt trời
Ý nghĩa phương pháp luận:
đặt nó trong chỉnh thể thống nhất
mối liên hệ đối tượng khác và môi trường xung quanh
tránh phiến diện, siêu hình
Nguyên lý về sự phát triển
Khái niệm: khi xem xét sự vật, hiện tượng thì phải luôn đặt chúng vào quá trình luôn vận động và phát triển và phát triển, quá trình này có thể từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Tính chất
Tính khách quan: độc lập với ý thức con người
Tính phổ biến: diễn ra trong mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình của sự vật, hiện tượng
Tính kế thừa
trên cơ sở chọn lọc, kế thừa và cải tạo
gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu
Tính phong phú, đa dạng
không hoàn toàn giống nhau
ở từng giai đoạn khác nhau chịu nhiều yếu tố khác nhau
sự phát triển muôn hình, muôn vẻ
Ý nghĩa phương pháp luận
khuynh hướng luôn vận động và phát triển ở cả hiện tại và tương lai
ở từng giai đoạn cần tìm phương thức phù hợp để kìm hãm hoặc thúc đẩy
biết phát hiện và ủng hộ cái mới, chống bảo thủ
kế thừa yếu tố tích cực và phát triển trong điều kiện mới
Cặp phạm trù cái riêng và cái chung
Cái riêng: riêng lẻ nhất định
Cái chung: những thuộc tính, mặt giống nhau được lặp lại ở những cái riêng khác nhau
Cái đơn nhất: chỉ có ở một và không lặp lại
Ý nghĩa phương pháp luận:
không áp dụng cái chung như nhau mà cần các biệt hóa
bao hàm cả cái chung và cái đơn nhất thì rút ra chung
"cái đơn nhất" có lợi thành "cái chung" và "cái chung" bất lợi thành "cái đơn nhất"
Thực tiễn
Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Các hình thức cơ bản của thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất
quan trọng và cơ bản
mối quan hệ giữa con người và với tự nhiên
Hoạt động chính trị, xã hội
tính tự giác cao
biến đổi, cải tạo các thiết chế xã hội, quan hệ xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
đặc biệt
chủ động tạo ra điều kiện
tiến hành hoạt động thực nghiệm theo mục đích
Vai trò của thực tiễn tới nhận thức
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: tác động vào thế giới bộc lộ những thuộc tính cho con người nhận thức. vd: săn bắt hái lượm
Thực tiễn là động lực của nhận thức: nhận thức kịp thì tư duy, giác quan phải phát triển. vd: đo đạc, tính diện tích --> toán học
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
quay về phục vụ thực tiễn
có ý nghĩa khi vận dụng vào thực tiễn. vd: chữa bệnh nan y
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý. vd: Galileo