Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Coggle Diagram
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn
Năm 1869, Dmitri Ivanovich Mendeleev công bó bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Các nguyên tố đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần khối lượng nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện tại ngày nay được xây dựng trên cơ sở:
Mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử
Tính chất của các nguyên tố
Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử
Bảng tuần hoàn
Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó
Chu kì
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Số thứ tự của chu kì băng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì
7 chu kì
trong bảng tuần hoàn
Chu kì nhỏ:
1, 2, và 3
Chu kì lớn:
4, 5, 6, và 7
Nhóm
8 nhóm A: IA đến VIIIA
8 nhóm B: IB đến VIIB
Mỗi cột tương ứng 1 nhóm trừ nhóm VIIIB có 3 cột
18 cột
Electron hóa trị
Những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học
Nằm ở
lớp ngoài cùng
nếu phân lớp đó bão hòa
Nằm ở cả
phân lớp sát lớp ngoài cùng
nếu phân lớp đó chưa bão hòa
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có câu hình electron tương tự nhau => tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột
Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm
Dựa vào cấu hình electron, người ta phân loại các nguyên tố thành:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Dựa vào tính chất hóa học, người ta phân loại các nguyên tố thành:
Nguyên tố kim loại
Nguyên tố phi kim
Nguyên tố khí hiếm
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một chu kì
Các nguyên tố mà nguyên tử có cầu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm
Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố, thành phần, và một số tính chất của hợp chất một chu kì và nhóm
Độ âm điện (X)
của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học
Tính kim loại
là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron
Tính phi kim
là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử
Cùng chu kì (từ trái sang phải)
R (bán kính nguyên tử) giảm dần
X tăng dần
Tính phi kim tăng dần
Tính kim loại giảm dần
Tính acid (của oxide và hydroxide tương ứng) tăng dần
Tính base (của oxide và hydroxide tương ứng) giảm dần
Cùng nhóm (từ trên xuống dưới)
R (bán kính nguyên tử) tăng dần
Tính base (của oxide và hydroxide tương ứng) tăng dần
Tính acid (của oxide và hydroxide tương ứng) giảm dần
Tính phi kim giảm dần
Tính kim loại tăng dần
X giảm dần
Bài 7: Định luật tuần hoàn - ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nguyên tử
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại
Từ đó, có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó