Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Trung Du miền núi phía Bắc, I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – PHẠM VI, 2.Ngông nghiệp -…
Trung Du miền núi phía Bắc
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình
• Chủ yếu là núi và đồi, chiếm hơn 95% diện tích.
• Đông Bắc: Núi thấp, trung bình. Nhiều cánh cung: Sông Gâm – Ngân Sơn – Bắc Sơn – Đông Triều.
• Tây Bắc: Núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam, dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan (3143m). Nhiều thung lũng sông lớn: Mường Thanh, Mộc Châu, địa hình phân tầng → rất thuận lợi làm thủy điện, trồng rừng, cây công nghiệp.
Khí hậu
• Cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, đặc biệt ở Đông Bắc. Tây Bắc: mùa đông ít lạnh hơn do chắn gió mùa Đông Bắc. Mưa nhiều → tạo điều kiện phát triển rừng và thủy điện.
Sông ngòi
Các sông lớn: sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Chảy, sông Gâm. Trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.
Khoáng sản
• Rất phong phú, đặc biệt ở Đông Bắc: Than đá (Quảng Ninh) – lớn nhất cả nước. Apatit (Lào Cai), Sắt (Yên Bái, Thái Nguyên), Đồng, chì, kẽm, thiếc, vonfram,… Là vùng có tiềm năng luyện kim, vật liệu xây dựng.
Tài nguyên rừng
• Diện tích rừng lớn nhất cả nước. Nhiều loại gỗ quý: nghiến, lim, pơ mu… Động vật đa dạng: voọc, gấu, hổ (vùng bảo tồn). Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, kinh tế rừng.
Đất đai
• Chủ yếu: đất feralit trên đá vôi, đá phiến, đá granit. Thích hợp: trồng cây công nghiệp cận nhiệt, cây ăn quả ôn đới.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
• Đầu tư giao thông, thủy điện, vùng nguyên liệu
• Phát triển nông nghiệp hàng hóa (chè, cây ăn quả ôn đới).
• Bảo vệ rừng và trồng rừng.
• Tăng cường giao lưu kinh tế qua biên giới.
• Giảm nghèo, phát triển bền vững.
VI.Dịch vụ-du lịch
Tiềm năng du lịch lớn:
Sa Pa (ruộng bậc thang, khí hậu lạnh)
Hà Giang (Đồng Văn, Mã Pì Lèng)
Cao Bằng (thác Bản Giốc)
Bắc Kạn (hồ Ba Bể)
Mộc Châu
Tuy nhiên, giao thông nhiều nơi còn khó khăn.
III. KINH TẾ – XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – PHẠM VI
Chiếm 30,7% diện tích và 14,4% dân số cả nước
• Gồm 2 tiểu vùng:
• Đông Bắc: giữa sông Hồng và biên giới Việt – Trung.
• Tây Bắc: phía tây sông Hồng, giáp Lào.
Ý nghĩa vị trí :
• Quan trọng về an ninh – quốc phòng, đặc biệt tại biên giới Việt – Trung.
• Thuận lợi giao lưu với Trung Quốc, Lào.
• Có nhiều cửa khẩu quan trọng: Lào Cai, Móng Cái, Hữu Nghị, Thanh Thuỷ…
2.Ngông nghiệp
1.Dân cư
• Bản sắc văn hóa phong phú → phát triển du lịch.
• Trình độ còn chênh lệch, cơ sở hạ tầng nhiều nơi còn yếu.
• Nhiều dân tộc: Tày, Nùng, Dao, H’Mông, Thái…
3.Công nghiệp
a. Công nghiệp năng lượng – thủy điện
Lớn nhất cả nước.
Các nhà máy tiêu biểu:
Hòa Bình
Sơn La
Lai Châu
Tuyên Quang
Thác Bà
Nguồn nước dồi dào, địa hình dốc → rất thuận lợi.
b. Công nghiệp khai thác khoáng sản
Than Quảng Ninh.
Apatit Lào Cai.
Sắt Thái Nguyên.
Chì – kẽm Bắc Kạn.
Đồng Lào Cai.
a. Trồng trọt
Lương thực: ngô, lúa nương.
Cây CN & đặc sản nổi bật:
Chè (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ) – lớn nhất VN.
Quế, hồi (Yên Bái, Lạng Sơn).
Cây ăn quả ôn đới: mận, đào, lê (Sơn La, Lào Cai).
Thuốc lá (Cao Bằng).
Trồng rừng: thông, keo, bạch đàn.
b. Chăn nuôi
Trâu, bò, dê, ngựa, lợn.
Phát triển nông – lâm kết hợp.