Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐÀO TIẾN ĐẠT MSSV: 451190011 - Coggle Diagram
ĐÀO TIẾN ĐẠT
MSSV: 451190011
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật phần mềm, quy chế đào tạo và chuẩn đầu ra ngoại ngữ
Cấu trúc chương trình đào tạo, số tín chỉ, các chương trình hiện có của Khoa CNTT và địa chỉ thông tin liên hệ
Ngành Kỹ thuật phần mềm áp dụng chương trình từ năm 2020, Khoa CNTT thành lập năm 1999, hiện có các chương trình Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin.
Khối lượng học tập ngành CNTT thường 135 tín chỉ (150 tín chỉ đối với Kỹ thuật phần mềm), văn phòng Khoa và website cung cấp tài liệu và thông tin học thuật.
Fanpage, group chính thức và nguồn tin trợ giúp sinh viên gồm Tuổi Trẻ Khoa CNTT, nhóm sinh viên K48 và các kênh tuyển dụng, cựu sinh viên, lịch tuần học.
Quy chế đào tạo theo tín chỉ và niên chế, điều kiện đăng ký tín chỉ, cảnh báo học tập và xử lý kết quả học tập
Sinh viên theo tín chỉ đăng ký khối lượng theo quy định (tối thiểu 2/3 học kỳ, tối đa 3/2), học kỳ phụ tối đa 10 tín chỉ; quy định cảnh báo học tập mức 1 và mức 2 dựa trên điểm trung bình học kỳ.
Xử lý gồm cảnh báo mức 1 nếu điểm trung bình học kỳ thấp theo quy định, cảnh báo mức 2 nếu dưới ngưỡng, có thể bị buộc thôi học nếu cảnh báo liên tiếp hoặc vượt thời gian tối đa.
Niên chế tổ chức lớp cố định, tiến độ theo năm học, khác biệt rõ với học tín chỉ ở tính tự chủ của sinh viên và phương thức đánh giá kết quả.
Phân biệt khái niệm học phần bắt buộc, tự chọn, tương đương, thay thế và điều kiện đăng ký tốt nghiệp, đồ án
Học phần bắt buộc là bắt buộc cho mọi sinh viên trong ngành, học phần tự chọn cho phép lựa chọn mở rộng, học phần tương đương/ thay thế được công nhận khi chuyển ngành hoặc học phần không còn giảng dạy.
Điều kiện tốt nghiệp cần tích lũy đủ tín chỉ, đạt chuẩn đầu ra, điểm trung bình tích lũy yêu cầu tối thiểu và không trong thời gian kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều kiện đăng ký làm đồ án tốt nghiệp khác nhau theo ngành, ví dụ ngành kỹ sư tính đến hết học kỳ 8 không quá 10 tín chỉ chưa đạt, ngành khác yêu cầu ĐTB cụ thể để đủ điều kiện.
Chuẩn đầu ra ngoại ngữ của ngành CNTT và các chứng chỉ quốc tế tương đương cho sinh viên đạt yêu cầu
Chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc, sinh viên có thể đạt bậc 3/6 tương đương CEFR B1, IELTS 4.5, TOEIC 450, TOEFL iBT 45 hoặc chứng chỉ tương đương các ngôn ngữ khác.
Các chứng chỉ tương đương tiếng Nhật JLPT N4, JTEST cấp E, tiếng Trung HSK cấp 3, tiếng Pháp DELF B1, TOPIK 3 cho tiếng Hàn được liệt kê để đáp ứng yêu cầu đầu ra.
Sinh viên cần chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp trong quá trình học để đủ điều kiện tốt nghiệp và tăng cơ hội việc làm quốc tế.
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật phần mềm, quy chế đào tạo và chuẩn đầu ra ngoại ngữ
Cấu trúc chương trình đào tạo, số tín chỉ, các chương trình hiện có của Khoa CNTT và địa chỉ thông tin liên hệ
Ngành Kỹ thuật phần mềm áp dụng chương trình từ năm 2020, Khoa CNTT thành lập năm 1999, hiện có các chương trình Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin.
Khối lượng học tập ngành CNTT thường 135 tín chỉ (150 tín chỉ đối với Kỹ thuật phần mềm), văn phòng Khoa và website cung cấp tài liệu và thông tin học thuật.
Fanpage, group chính thức và nguồn tin trợ giúp sinh viên gồm Tuổi Trẻ Khoa CNTT, nhóm sinh viên K48 và các kênh tuyển dụng, cựu sinh viên, lịch tuần học.
Quy chế đào tạo theo tín chỉ và niên chế, điều kiện đăng ký tín chỉ, cảnh báo học tập và xử lý kết quả học tập
Sinh viên theo tín chỉ đăng ký khối lượng theo quy định (tối thiểu 2/3 học kỳ, tối đa 3/2), học kỳ phụ tối đa 10 tín chỉ; quy định cảnh báo học tập mức 1 và mức 2 dựa trên điểm trung bình học kỳ.
Xử lý gồm cảnh báo mức 1 nếu điểm trung bình học kỳ thấp theo quy định, cảnh báo mức 2 nếu dưới ngưỡng, có thể bị buộc thôi học nếu cảnh báo liên tiếp hoặc vượt thời gian tối đa.
Niên chế tổ chức lớp cố định, tiến độ theo năm học, khác biệt rõ với học tín chỉ ở tính tự chủ của sinh viên và phương thức đánh giá kết quả.
Phân biệt khái niệm học phần bắt buộc, tự chọn, tương đương, thay thế và điều kiện đăng ký tốt nghiệp, đồ án
Học phần bắt buộc là bắt buộc cho mọi sinh viên trong ngành, học phần tự chọn cho phép lựa chọn mở rộng, học phần tương đương/ thay thế được công nhận khi chuyển ngành hoặc học phần không còn giảng dạy.
Điều kiện tốt nghiệp cần tích lũy đủ tín chỉ, đạt chuẩn đầu ra, điểm trung bình tích lũy yêu cầu tối thiểu và không trong thời gian kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều kiện đăng ký làm đồ án tốt nghiệp khác nhau theo ngành, ví dụ ngành kỹ sư tính đến hết học kỳ 8 không quá 10 tín chỉ chưa đạt, ngành khác yêu cầu ĐTB cụ thể để đủ điều kiện.
Chuẩn đầu ra ngoại ngữ của ngành CNTT và các chứng chỉ quốc tế tương đương cho sinh viên đạt yêu cầu
Chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc, sinh viên có thể đạt bậc 3/6 tương đương CEFR B1, IELTS 4.5, TOEIC 450, TOEFL iBT 45 hoặc chứng chỉ tương đương các ngôn ngữ khác.
Các chứng chỉ tương đương tiếng Nhật JLPT N4, JTEST cấp E, tiếng Trung HSK cấp 3, tiếng Pháp DELF B1, TOPIK 3 cho tiếng Hàn được liệt kê để đáp ứng yêu cầu đầu ra.
Sinh viên cần chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp trong quá trình học để đủ điều kiện tốt nghiệp và tăng cơ hội việc làm quốc tế.
Khám phá bản thân, động lực học tập và mục tiêu nghề nghiệp ngắn hạn dài hạn
Thông tin cá nhân, hoàn cảnh gia đình và sở thích liên quan đến công nghệ thông tin của sinh viên Đào Tiến Đạt
Sinh viên Đào Tiến Đạt, sinh năm 2007, quê Tuy Phước, Bình Định, theo học ngành Kỹ thuật phần mềm tại Trường Đại học Quy Nhơn, đam mê lập trình và chỉnh sửa mã nguồn game nhỏ.
Gia đình tạo điều kiện học tập, sinh viên dành thời gian tự học lập trình ngoài giờ, rèn kỹ năng tự học, tư duy logic và thử nghiệm kỹ thuật mới.
Sở thích bao gồm tìm hiểu mã game, chỉnh sửa ứng dụng, khám phá kỹ thuật mới và phát triển năng lực cá nhân về Python, HTML/CSS và tư duy lập trình.
Nhận định điểm mạnh, điểm yếu cá nhân và hướng cải thiện kỹ năng mềm thiết yếu trong môi trường đại học
Điểm mạnh: lắng nghe, thấu hiểu, trách nhiệm, kiên trì, tập trung và làm việc chỉn chu; có nền tảng Python cơ bản và kinh nghiệm chỉnh sửa mã.
Điểm yếu: dễ lười, mất động lực với mục tiêu dài hạn, giao tiếp kém, ngại đám đông, thuyết trình và quản lý thời gian cần cải thiện rõ rệt.
Kế hoạch cải thiện: rèn kỹ năng thuyết trình, quản lý thời gian, học tiếng Anh và tham gia hoạt động nhóm, thực tập để nâng cao kỹ năng mềm và chuyên môn.
Mục tiêu học đại học và khác biệt giữa phổ thông và đại học trong phương pháp học tập cá nhân
Mục tiêu: xây dựng nền tảng CNTT vững chắc, rèn kỹ năng mềm, tự học, mở rộng tư duy và định hình con đường nghề nghiệp phù hợp với đam mê công nghệ.
Sự khác biệt: phổ thông theo chương trình cố định, có kiểm soát; đại học đòi hỏi tự chủ, tự tìm tài liệu, tự chịu trách nhiệm và tham gia dự án thực tế nhiều hơn.
Lựa chọn ngành CNTT phù hợp với sở thích sửa mã game và mong muốn phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực phần mềm, có phương án học thay thế nếu không theo CNTT.
Kế hoạch phát triển nghề nghiệp trong 3-10 năm và mục tiêu trở thành kỹ sư phần mềm chuyên nghiệp
Trong 3-4 năm tới: hoàn thiện kiến thức nền tảng lập trình, cải thiện tiếng Anh, thuyết trình và quản lý thời gian, tham gia thực tập tại công ty phần mềm để tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Trong 5-10 năm tới: trở thành kỹ sư phần mềm có kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng lãnh đạo nhóm, quản lý dự án, làm việc trong môi trường quốc tế hoặc dự án toàn cầu.
Mục tiêu nghề nghiệp: xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp, có tầm nhìn dài hạn và ổn định tài chính để hỗ trợ gia đình.
Tìm hiểu các doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu và thông tin tuyển dụng ngành CNTT
Thông tin tổng quan về TMA Solutions: lịch sử phát triển, quy mô, lĩnh vực hoạt động và vị trí tại Quy Nhơn
TMA Solutions thành lập từ 1997, phát triển lên hơn 4.000 kỹ sư, có văn phòng tại Quy Nhơn và nhiều chi nhánh toàn cầu, chuyên gia công xuất khẩu phần mềm và dịch vụ CNTT.
Quá trình phát triển gồm đạt CMMi Level 5, ISO 27001, mở nhiều trung tâm R&D, mobile, UX/UI, công nghệ 5G và công viên sáng tạo tại Bình Định.
Lĩnh vực chính: gia công phần mềm xuất khẩu, phát triển giải pháp công nghệ, R&D phần cứng và phần mềm cho khách hàng quốc tế.
Thông tin tổng quan về FPT Software: quy mô nhân sự, phát triển toàn cầu và các mảng sản phẩm chính
FPT Software là công ty con của Tập đoàn FPT, có hơn 30.000 nhân viên, mở rộng 82 văn phòng tại 30 quốc gia, doanh thu tăng mạnh và đẩy mạnh mô hình AI Factory.
Quá trình phát triển gồm M&A quốc tế, mở campus lớn, tăng trưởng doanh thu vượt mốc tỷ đô la và cung cấp dịch vụ cho nhiều doanh nghiệp Fortune Global 500.
Lĩnh vực kinh doanh: gia công phần mềm, chuyển đổi số, AI/ML, cloud, IoT, AR/VR, RPA, cung cấp giải pháp nền tảng và dịch vụ quốc tế.
Thông tin tổng quan về FUJINET SYSTEMS JSC: lịch sử, mảng dịch vụ, chứng nhận chất lượng và định hướng phát triển
FUJINET bắt đầu từ dịch vụ máy tính, chuyển sang phát triển phần mềm, tập trung mạnh vào thị trường Nhật Bản, có chi nhánh Quy Nhơn và Tokyo, quy mô khoảng 800-1.000 nhân viên.
Công ty đạt CMMI Level 3, ISO 27001, liên tục nhận giải thưởng Sao Khuê, phát triển R&D về AI, Big Data, Cloud và cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống.
Lĩnh vực chính: lập trình, vận hành, bảo trì hệ thống nghiệp vụ, lập trình web/mobile, tích hợp hệ thống, R&D công nghệ mới và dịch vụ đồ họa/nhập dữ liệu.
Thông tin tuyển dụng thực tế: ví dụ vị trí Web Frontend Developer tại TMA và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể
Vị trí Web Frontend Developer tại TMA tuyển 10 người, làm việc tại Công viên Sáng tạo TMA Bình Định, tham gia toàn bộ vòng đời phát triển phần mềm và code review.
Yêu cầu kỹ thuật gồm thành thạo JavaScript, HTML5, CSS, TypeScript, Tailwind CSS, framework Angular/React/Vue, tích hợp RESTful API và hiểu OOP, SOLID, Design Patterns.
Nhiệm vụ bao gồm phát triển giao diện, tối ưu hiệu năng, i18n, Web Components, đề xuất công nghệ mới và phối hợp với kiến trúc sư, QA, backend để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Phân tích các vị trí công việc chính trong CNTT, nhiệm vụ và mức lương tham khảo
Frontend Developer: nhiệm vụ chính, kỹ năng chuyên môn và mức lương tham khảo tại Việt Nam
Nhiệm vụ: phát triển giao diện web bằng HTML/CSS/JS, cắt giao diện từ thiết kế, tích hợp API, tối ưu trải nghiệm người dùng và đảm bảo tương thích trình duyệt.
Kỹ năng: thành thạo HTML5, CSS3, JavaScript ES6+, một hoặc nhiều framework React/Vue/Angular, Git, bundler, hiểu performance optimization và bảo mật frontend cơ bản.
Mức lương tham khảo: trung bình khoảng 19,5 triệu VND/tháng, fresher 7-10 triệu, junior 10-18 triệu và senior 18-35 triệu tùy công ty và kinh nghiệm.
Backend Developer: nhiệm vụ chính, kiến thức cần có và mức lương tham khảo tại thị trường nội địa
Nhiệm vụ: xây dựng server, API, logic nghiệp vụ, quản lý cơ sở dữ liệu, authentication, tối ưu hiệu suất và đảm bảo hệ thống có khả năng mở rộng, bảo mật khi nhiều user.
Kỹ năng: thành thạo Java/Python/Node.js/PHP, kiến thức kiến trúc hệ thống, microservices, RESTful API, quản lý SQL/NoSQL, deploy và hiểu hệ thống server.
Mức lương tham khảo: trung bình khoảng 22,5 triệu VND/tháng, phụ thuộc vào kỹ năng, kinh nghiệm và vị trí công ty tuyển dụng.
QA/Tester: nhiệm vụ chính, phân biệt manual và automation, yêu cầu kỹ năng và mức lương tham khảo
Nhiệm vụ: viết test case, thực hiện manual testing, phát hiện bug, nếu automation thì viết script bằng Selenium hoặc công cụ API testing và duy trì test suite tự động.
Kỹ năng: hiểu lifecycle phát triển phần mềm, kỹ thuật test, công cụ như Postman, Selenium, cơ bản về lập trình nếu làm automation và kỹ năng giao tiếp báo cáo lỗi.
Mức lương tham khảo: khoảng từ 20 đến 45 triệu VND/tháng phụ thuộc vào cấp độ từ junior đến senior và khả năng automation.
DevOps Engineer: nhiệm vụ chính, công cụ phổ biến và biên chế mức lương trên thị trường
Nhiệm vụ: xây dựng vận hành hạ tầng, CI/CD, containerization, monitoring, backup, khắc phục sự cố và hỗ trợ developer trong quá trình deploy tự động hóa.
Công cụ và kiến thức: Docker, Kubernetes, Jenkins/GitLab CI/GitHub Actions, scripting (bash/python), IaC, quản trị Linux, cloud services, bảo mật vận hành.
Mức lương tham khảo: trung bình khoảng 30 triệu VND/tháng, junior 15-25, mid 25-40, senior và lead có thể cao hơn tùy quy mô công ty.