Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TRI THỨC NGỮ VĂN BÀI 2 - Coggle Diagram
TRI THỨC NGỮ VĂN BÀI 2
Thơ và thơ trữ tình
Thơ
Định nghĩa
-
-Tuân theo mô hình thi luật, nhịp điệu nhất định
Mô hình
-
-Diễn tả tình cảm mảnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới
Thơ trữ tình
-
-Thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình
-
Hình ảnh thơ
-Là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ
-
-
Vần thơ, nhịp điệu, nhạc điệu, đối, thi luật, thể thơ
Vần thơ
-Sự cộng hưởng, hoà âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ
-Liên kết các dòng thơ, góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu, giọng điệu của bài thơ
-
-
Nhạc điệu
-
-Giúp lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, giai điệu).
-Trong thơ, những phương thức cơ bản để tạo nhạc điệu là gieo vần, ngắt nhịp, điệp, phối hợp thanh điệu bằng - trắc,...
Đối
-
-Căn cứ vào sự thuận chiều hay tương phản về ý và lời, có thể chia đối thành hai loại
- Đối cân (thuận chiều)
- Đối chọi (tương phản)
Thi luật
-
-Bao gồm: gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh, đối, phân bố số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong cả bài thơ,...
-
Thể thơ
-
-Các thể thơ được hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trình phát triển của lịch sử văn học
-