Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CĐ7: PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG - Coggle Diagram
CĐ7: PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG
I. Quyền và nghĩa vụ
Người lao động (NLĐ)
Quyền của NLĐ
Tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, nơi làm việc.
Hưởng lương phù hợp; được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Nghỉ ngơi, nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định.
Tham gia tổ chức đại diện NLĐ; đối thoại, thương lượng tập thể.
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ; đình công.
Từ chối làm việc khi có nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe.
Khái niệm
NLĐ là người làm việc cho NSDLĐ theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ.
Nghĩa vụ
Thực hiện đúng HĐLĐ và thỏa ước lao động tập thể.
Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động.
Tuân thủ pháp luật về lao động, BHXH, BHYT.
Người sử dụng lao động (NSDLĐ)
Khái niệm
NSDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn và sử dụng NLĐ.
Quyền của NSDLĐ
Tuyển dụng, bố trí, điều hành, quản lý lao động.
Khen thưởng, xử lý kỷ luật lao động.
Thành lập, gia nhập tổ chức đại diện NSDLĐ.
Nghĩa vụ
Thực hiện HĐLĐ, trả lương đầy đủ, đúng hạn.
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm NLĐ.
Bảo đảm an toàn lao động, đối thoại tại nơi làm việc.
Thực hiện đầy đủ quy định về bảo hiểm.
II. Hợp đồng lao động (trọng tâm)
Khái niệm
HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đặc điểm
Đối tượng là công việc.
Mang tính đích danh (NLĐ ký phải trực tiếp thực hiện).
Thực hiện liên tục theo thời gian.
Có sự phụ thuộc pháp lý của NLĐ vào NSDLĐ.
Giao kết HĐLĐ
Nguyên tắc:
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực.
Không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể.
Hình thức
Bằng văn bản (phổ biến).
Hợp đồng điện tử.
Bằng lời nói (chỉ áp dụng với HĐLĐ dưới 01 tháng).
Loại HĐLĐ
Không xác định thời hạn.
Xác định thời hạn (tối đa 36 tháng; chỉ được ký thêm 01 lần).
Thực hiện, thay đổi và chấm dứt HĐLĐ
Thay đổi
Phải có sự thỏa thuận của hai bên.
Thực hiện bằng phụ lục HĐLĐ hoặc ký hợp đồng mới.
Chấm dứt
Hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc.
Hai bên thỏa thuận.
Đơn phương chấm dứt hợp pháp.
Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế.
Thực hiện
NLĐ thực hiện đúng công việc, địa điểm đã thỏa thuận.
III. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Thời gian làm việc
Bình thường: ≤ 8 giờ/ngày hoặc ≤ 48 giờ/tuần.
Làm thêm giờ:
Có sự đồng ý của NLĐ.
≤ 40 giờ/tháng; ≤ 200 giờ/năm (trường hợp đặc biệt đến 300 giờ).
Thời gian nghỉ ngơi
Nghỉ trong giờ làm: ≥ 30 phút/ngày (ca đêm ≥ 45 phút).
Nghỉ hằng tuần: ít nhất 24 giờ liên tục.
Nghỉ hằng năm (hưởng lương): 12–16 ngày tùy điều kiện lao động.
Nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật.
IV. Tiền lương
Khái niệm
Tiền lương là khoản tiền NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Nguyên tắc trả lương:
Trả theo năng suất, chất lượng công việc.
Không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Trả đúng hạn, đầy đủ.
Hình thức trả lương
Theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
Trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Mức lương tối thiểu
Do Chính phủ quy định theo vùng.
Là căn cứ bảo vệ quyền lợi tối thiểu của NLĐ.
V. Kỷ luật lao động
Khái niệm
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân thủ thời gian, trật tự và điều hành lao động.
Nguyên tắc xử lý kỷ luật:
NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ.
Có sự tham gia của tổ chức đại diện NLĐ.
NLĐ có quyền tự bào chữa.
Một hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật.
Thời gian không được xử lý kỷ luật:
NLĐ đang ốm đau, nghỉ phép.
Đang bị tạm giữ, tạm giam.
Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản.
VI. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp LĐ
Khái niệm
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ, lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động.
Phân loại
Tranh chấp lao động cá nhân.
Tranh chấp lao động tập thể.
Nguyên tắc giải quyết:
Ưu tiên thương lượng, hòa giải.
Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Phương thức giải quyết:
Thương lượng.
Hòa giải.
Trọng tài lao động.
Tòa án.