Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Coggle Diagram
THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
KHUNG KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN & HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư là gì?
Tập hợp các chi tiêu hiện tại nhằm thu về dòng tiền trong tương lai.
Gắn với một tài sản / dây chuyền / nhà máy / dịch vụ, quy trình hay kế hoạch đơn nhất.
Mục tiêu thẩm định dự án
Đảm bảo tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (maximize firm value), không chỉ lợi nhuận kế toán.
Lựa chọn các dự án có NPV > 0 ⇒ làm tăng giá trị tài sản của cổ đông.
Phân loại dự án (phục vụ quyết định)
Theo quan hệ:
Dự án độc lập: chấp nhận / loại bỏ không ảnh hưởng nhau.
Dự án loại trừ lẫn nhau: chỉ chọn 1 trong nhiều phương án (chọn máy A hoặc B).
Theo mục đích:
Dự án mở rộng sản xuất, thay thế tài sản, bắt buộc (môi trường, an toàn), tùy chọn.
Theo rủi ro:
Cùng mức rủi ro với DN hay rủi ro khác biệt (đòi hỏi suất chiết khấu khác).
DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nguyên tắc xây dựng dòng tiền
Thực thu, thực chi (cash, không dùng số liệu kế toán “giấy”).
Tính chi phí cơ hội (tài sản đang dùng cho dự án có thể bán / dùng việc khác).
Không tính chi phí chìm (đã chi trong quá khứ, không thay đổi bởi quyết định dự án).
Tránh tính trùng chi phí, đặc biệt chi phí chung, chi phí cố định phân bổ.
Tính đến lạm phát: dòng tiền danh nghĩa ↔ lãi suất danh nghĩa; dòng tiền thực ↔ lãi suất thực.
Cấu trúc báo cáo ngân lưu dự án
Ngân lưu vào:
Doanh thu thuần từ vận hành.
Giá trị thanh lý tài sản cố định + thu hồi vốn lưu động ròng.
Ngân lưu ra
Đầu tư vốn cố định (TSCD, chi phí lắp đặt, đào tạo).
Chi phí hoạt động (OPEX).
Ngân lưu ròng trước thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngân lưu ròng sau thuế (CF) – dùng cho NPV, IRR.
Dòng tiền hoạt động thuần
NCF = (ΔR – ΔO – ΔDep) × (1 – T) + ΔDep – ΔNWC
ΔR: tăng doanh thu
ΔO: tăng chi phí hoạt động (không gồm khấu hao)
ΔDep: khấu hao tăng thêm
T: thuế suất TNDN
ΔNWC: tăng vốn lưu động ròng (một phần CF ra).
Chi tiêu ban đầu
Chi phí dự án mới:
Giá mua TSCD, chi phí vận chuyển, lắp đặt, đào tạo, chạy thử.
+ Gia tăng vốn lưu động ban đầu (tồn kho, phải thu, tiền mặt tối thiểu).
– Giá trị thanh lý tài sản cũ sau thuế (nếu là dự án thay thế).
Khấu hao & lá chắn thuế
Khấu hao không phải là dòng tiền ra, nhưng tạo lá chắn thuế:
Tax shield = Khấu hao × Thuế suất.
Ảnh hưởng: tăng NCF sau thuế.
Nâng cao:
Nếu có lạm phát, giá trị thanh lý điều chỉnh theo chỉ số giá.
Tài sản vô hình: khấu hao đều theo vòng đời dự án, không có giá trị thanh lý.
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Thời gian hoàn vốn – Payback Period (PP)
Thời gian cần thiết để thu hồi đủ chi phí đầu tư ban đầu từ NCF hàng năm.
Dạng nâng cao: PP chiết khấu (Discounted Payback): dùng CF đã chiết khấu.
Ưu điểm: Đơn giản, đo được tính thanh khoản và rủi ro thời gian (thu hồi vốn càng nhanh rủi ro càng thấp).
Nhược điểm:
Bỏ qua CF sau thời điểm hoàn vốn.
Không xem xét giá trị thời gian của tiền (với PP thường).
Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Khái niệm:
Hiệu số giữa hiện giá các dòng tiền vào và hiện giá các dòng tiền ra của dự án.
Thể hiện lợi ích ròng mà dự án mang lại cho chủ sở hữu.
Công thức tổng quát:
Tiêu chuẩn:
Dự án độc lập: NPV > 0 ⇒ chấp nhận.
Dự án loại trừ nhau: chọn dự án có NPV lớn nhất (tăng giá trị DN nhiều nhất).
Ý nghĩa nâng cao: NPV cho biết tăng thêm bao nhiêu giá trị hiện tại cho cổ đông nếu thực hiện dự án.
Suất sinh lời nội tại (IRR)
Khái niệm:
Tỷ lệ chiết khấu làm NPV = 0.
Tiêu chuẩn:
IRR > chi phí vốn k ⇒ chấp nhận (dự án tạo suất sinh lời cao hơn chi phí vốn).
Các vấn đề nâng cao:
Có thể có nhiều nghiệm IRR nếu dòng tiền đổi dấu nhiều lần.
Có thể không tồn tại IRR.
Với dự án loại trừ nhau, IRR và NPV có thể cho xếp hạng trái ngược, cần ưu tiên NPV.
Giả định tái đầu tư: IRR giả định CF được tái đầu tư với chính IRR (thường cao, không thực tế).
Suất sinh lời nội tại điều chỉnh – MIRR (Modified IRR)
MIRR là suất chiết khấu làm hiện giá dòng tiền ra bằng giá trị tương lai của dòng tiền vào (tích lũy theo chi phí vốn k).
Ưu điểm nâng cao:
Khắc phục:
Nhiều nghiệm IRR.
Giả định tái đầu tư CF tại IRR.
Giả định CF được tái đầu tư với chi phí vốn của DN (k) ⇒ thực tế hơn.
Chỉ số sinh lời – Profitability Index (PI)
PI = (Hiện giá dòng tiền vào) / (Giá trị đầu tư ban đầu).
Tiêu chuẩn:
PI > 1 ⇒ NPV > 0 ⇒ chấp nhận.
Vai trò nâng cao:
Rất hữu ích khi DN bị hạn chế vốn (capital rationing) để xếp hạng dự án theo “giá trị tạo ra trên 1 đồng vốn”.
CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG CÁC CHỈ TIÊU
Dự án độc lập
PP: dùng như thước đo phụ về thanh khoản/rủi ro.
NPV, IRR, PI: thường cho kết luận giống nhau (NPV > 0, IRR > k, PI > 1).
Dự án loại trừ lẫn nhau
Nên ưu tiên NPV vì NPV đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm.
IRR chỉ là suất sinh lời tương đối ⇒ có thể chọn dự án IRR cao nhưng NPV thấp (không tối ưu giá trị).
Khi hạn chế vốn
Dùng PI để xếp hạng “hiệu quả sử dụng vốn”, sau đó kiểm tra lại mức NPV tuyệt đối.
DỰ ÁN CÓ VÒNG ĐỜI KHÁC NHAU
Vấn đề: Khi thời gian hoạt động khác nhau, chỉ so NPV có thể thiên lệch (dự án sống lâu hơn có NPV lớn hơn chỉ vì chạy nhiều năm).
Phương pháp thay thế
Ý tưởng: “nhân” các dự án lên tới bội số chung nhỏ nhất của vòng đời để so được trên cùng thời gian.
Tính NPV của từng dự án.
Tính bội số chung nhỏ nhất (LCM) thời gian hoạt động.
Lặp lại dự án cho đủ LCM, tính lại NPV trên LCM.
Chọn dự án có NPV lớn nhất.
Phương pháp dòng thu nhập bằng nhau – EAA
Chuyển NPV thành dòng tiền niên kim tương đương hàng năm:
So sánh EAA của các dự án ⇒ chọn dự án có EAA lớn nhất.
Rất hữu ích với quyết định thay thế máy móc, phương án công nghệ.