Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BẮC TRUNG download (13) BỘ - Coggle Diagram
BẮC TRUNG
BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
DIỆN TÍCH, LÃNH THỔ
- Lãnh thổ là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy núi Tam Điệp ở phía bắc tới dãy núi Bạch Mã phía nam.
- Diện tích hơn 51,5 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước.
- Dân số 11 triệu người (năm 2020), chiếm 11,3% dân số cả nước.
TIẾN GIÁP
- Phía tây là dải núi Trường Sơn Bắc, giáp với Lào.
- Phía bắc giáp vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phía nam giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phía đông là Biển Đông rộng lớn, kéo dài
Ý nghĩa
- Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam đất nước, giữa nước ta với Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
- Là cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông.
- Dễ dàng trao đổi kinh nghiệm, kĩ thuật với Đồng bằng sông Hồng - vùng có nền kinh tế phát triển năng động của cả nước, văn hóa và khoa học phát triển.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
-
Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông:
- Phân hóa Bắc – Nam: phía bắc là dải Trường Sơn Bắc có tài nguyên rừng và khoáng sản khá giàu có, tuy nhiên vào mùa hạ đón gió Tây khô nóng; phía nam là dải Trường Sơn Nam với diện tích rừng ít hơn
- Phân hóa tây - đông: từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển -> mỗi dạng địa hình mang lại những thế mạnh kinh tế khác nhau cho vùng.
THUẬN LỢI
- Rừng và khoáng sản phong phú phần lớn tập trung ở phía bắc dãy Hoành Sơn, phát triển lâm nghiệp và khai thác khoáng sản.
- Địa hình nhiều gò đồi là điều kiện cho phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò).
- Tài nguyên biển đa dạng với nhiều bãi tôm, cá, các đảo nhỏ, đầm, phá, cửa sông ven biển => thuận lợi cho nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Vùng có nhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên như các hang động, bãi tắm đẹp, các vườn quốc gia… (Động Phong Nha – Kẻ Bàng, động Thiên đường).
KHÓ KHĂN
- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới có mùa đông lạnh, thiên tai bão lũ thường xuyên xảy ra, gió phơn khô nóng gây hạn hán hàng năm => khó khăn cho sản xuất và đời sống dân cư.
- Nạn cát bay, cát chảy ven biển.
- Sông ngòi: phần lớn ngắn và dốc, thường có lũ vào mùa mưa.
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
-
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây.
- Mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp.
- Tỉ lệ hộ nghèo cao: đời sống dân cư vùng cao, biên giới và hải đảo còn nhiều khó khăn.
- Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa quan trọng: Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế là những di sản văn hóa thế giới đã được UNESCO công nhận.
-
-
- Lực lượng lao động dồi dào.
- Người dân có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên.
-
-
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
- TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
-
- Năng suất lúa, bình quân lương thực có hạt theo đầu người còn thấp.
=> Nguyên nhân: do vùng có nhiều khó khăn như diện tích đất đồng bằng ít, ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán...).
- Biện pháp: đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
-
- Phát triển các vựa lúa chính ở đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Mở rộng diện tích một số cây công nghiệp hằng năm: lạc, vừng…
- Trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò ở vùng núi phía tây.
- Phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển phía đông.
- Triển khai mô hình kết hợp nông - lâm kết hợp, trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước góp phần giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
-
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, liên tục.
- Công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên của vùng:
- Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu là: khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngoài ra, phát triển công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang được cải thiện.
-
-
- Vùng có nhiều tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
=> Đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hoá giữa 2 miền Nam – Bắc; là cửa ngõ ra biển của Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Tuyến đường Hồ Chí Minh và đường hầm xuyên đèo Hải Vân mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển kinh tế vùng.
-
- Du lịch bắt đầu phát triển nhờ phát huy tốt tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn (nhiều hang động, bãi biển đẹp; di tích lịch sử, di sản văn hoá dân tộc).
2.CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
Thanh Hóa, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng:
- Thành phố Thanh Hóa là trunng tâm công nghiệp lớn ở phía Bắc.
- Thành phố Vinh là hạt nhân hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của vùng.
- Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn.