Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THCS HÓA HỌC - Coggle Diagram
THCS HÓA HỌC
2.PHẢN ỨNG HÓA HỌC
-
Diễn biến
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
Hiện tượng kèm theo
Sự thay đổi màu sắc, tạo thành chất khí hoặc chất kết tủa, sự tỏa nhiệt và phát sáng
-
3.HỢP CHẤT VÔ CƠ
Acid
Khái niệm
hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra cation H+ (ion dương) và anion (ion âm) tương ứng.
Tính chất
-
Dung dịch acid (trừ H2SO4 đặc, HNO3) tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và khí hydrogen
-
-
Ứng dụng
Hydrochloric acid (HCl)
-
Được ứng dụng nhiều trong công nghiệp: Tẩy rửa kim loại; sản xuất chất dẻo, điều chế glucose, sản xuất dược phẩm,…
Sulfuric acid (H2SO4)
Được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp: Sản xuất phẩm nhuộm, tơ sợi, sơn, chất dẻo, chất tẩy rửa, phân bón,…
Chất lỏng, không màu, không bay hơi, sánh như dầu ăn, nặng gấp hai lần nước.
Acetic acid (CH3COOH)
Sản xuất tơ nhân tạo, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng,…
chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
Oxide
Tính chất
-
-
Oxide lưỡng tính
Tác dụng với cả dd acid, dd base tạo thành muối và nước
-
Khái niệm
Oxide là hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
-
-
-
-
-
-
Base
Khái niệm
Base là hợp chất của kim loại và nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra anion (ion âm) .
-
-
-
Ví dụ
Base tan trong nước
NaOH, KOH, Ba(OH)2, LiOH, Ca(OH)2,...
-
Tính chất
-
Làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
-
Ứng dụng
-
Sử dụng để sản xuất sản phẩm chất tẩy trắng, chất khử trùng.
Nhiều bazơ được dùng để làm chất phân hủy pectins, sáp trong khâu xử lý vải thô, làm cho vải dễ hấp thụ màu nhuộm và có độ bóng.
Bazơ dùng để cân bằng độ pH cho dung dịch khoan, như là loại bỏ sulphur, các hợp chất sulphur hay các hợp chất axit có trong tinh chế dầu mỏ.
để pha chế dung dịch kiềm giúp xử lý rau, hoa quả trước khi chế biến hoặc đóng hộp chúng.
Muối
-
-
Ứng dụng
Tăng hương vị và bảo quản thực phẩm, đồng thời giúp làm sạch và dọn dẹp nhà cửa
Trong y tế, muối được dùng để sát trùng và chữa bệnh ngoài da, bổ sung điện giải và khoáng chất, cũng như làm đẹp và vệ sinh cá nhân
Trong nông nghiệp, giúp kiểm soát sâu bệnh, bổ sung dinh dưỡng cho vật nuôi và cải tạo đất
Trong công nghiệp, muối được sử dụng để sản xuất nhiều mặt hàng, dùng trong hóa chất và làm mềm nước, và chống đóng băng trên đường
-
Tính chất
-
Tác dụng với acid
Muối + dung dịch acid muối (mới) + acid (mới)
(Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan)
Tác dụng với base
Muối + dung dịch base muối (mới) + base (mới)
(Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan)
Tác dụng với muối
Dung dịch muối + dung dịch muối 2 muối (mới)
(Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan)
-
1.NGUYÊN TỬ,PHÂN TỬ
Nguyên tử
Khái niệm
Là hạt siêu nhỏ cấu tạo nên các nguyên tố hóa học, trung hòa về điện
Cấu tạo
Hạt nhân nguyên tử (Proton:mang điện tích dương và Neutron:không mang điện tích) và vỏ nguyên tử (Electron, mang điện tích âm)
Phân tử
Khái niệm
Hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Cấu tạo
Nhóm trung hòa điện tích, có nhiều hơn 2 nguyên tử, được hợp với nhau bằng các liên kết hóa học. Các phân tử sẽ được phân biệt với các ion nếu thiếu điện tích.
-