Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Xu hướng biến đổi trong 1 chu kì 1 nhóm A - Coggle Diagram
Xu hướng biến đổi trong 1 chu kì 1 nhóm A
Bán kính nguyên tử
Nguyên tố: K, Ca, Sc. (Thuộc chu kì 4)
Sắp sếp theo chiều bán kính tăng dần: K, Ca, Sc.
Giải thích: vì tăng số hiệu nguyên tử (Z) thì hạt nhân hút lớp e lớp ngoài cùng mạnh hơn.
Độ âm điện
Nguyên tố: O, Se, Po.
Sắp sếp theo chiều độ âm điện tăng dần: Po, Se, O
Giải thích: vì Z tăng, R tăng nên khả năng hút e liên kết giảm.
Tính Kim Loại/ Phi Kim.
chọn: Li, C, F (đều thuộc chu kì 2)
So sánh tính kim loại / phi kim: Li < C < F
Giải thích xu hướng:
Trong một chu kì, khi đi từ trái → phải,→ bán kính nguyên tử giảm, lực hút hạt nhân tăng → tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
→ Vì vậy: Li (kim loại) < C < F (phi kim mạnh).
Tính Acid-Base của Oxide và Hydroxide
Nguyên tố: Mg và S (chu kì 3)
Công thức Oxide: MgO, SO3
So sánh tính base/acid.
MgO: oxide base. → MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O
SO₃: oxide acid mạnh→ SO₃ + H₂O → H₂SO₄
→ Trong chu kì 3, từ trái → phải: tính bazơ giảm, tính acid tăng.
Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính Acid/Base của Hydroxide cao nhất đó
chọn: S (chu kì 3) → hydroxide cao nhất: H₂SO₄ (thu được từ SO₃ + H₂O)
Tính acid minh hoạ:
H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O.
→ H₂SO₄ là acid mạnh.