Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HÓA HỌC 8 - Coggle Diagram
HÓA HỌC 8
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Nguyên tử
-
Khái niệm
- Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất, cấu thành nên mọi chất và nguyên tố hóa học. Cấu tạo của nguyên tử bao gồm ba loại hạt cơ bản: proton, neutron và electron.
- Proton: Hạt mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân của nguyên tử.
- Neutron: Hạt không mang điện tích, cũng nằm trong hạt nhân.
- Electron: Hạt mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân trong các quỹ đạo.
-
Phân tử
Khái niệm
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Ví dụ
- Phân tử nước (H₂O) gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O liên kết với nhau.
- Phân tử hiđro (H₂) gồm hai nguyên tử H liên kết với nhau.
-
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng tổng hợp
Khái niệm
- Hai hoặc nhiều chất kết hợp để tạo thành một sản phẩm mới.
-
Phản ứng phân hủy
Khái niệm
- Một chất bị phân hủy thành hai hoặc nhiều chất khác
Ví dụ
- 2NaHCO₃ -> Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O
Phản ứng trao đổi
Khái niệm
- Các ion hoặc nguyên tử của hai chất trao đổi vị trí với nhau.
Ví dụ
- NaCl + AgNO₃ -> NaNO₃ + AgCl
Phản ứng tỏa nhiệt
Khái niệm
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
Ví dụ
- Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy
Phản ứng thu nhiệt
Khái niệm
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra.
Ví dụ
- phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide thành copper(II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng.
-
HỢP CHẤT VÔ CƠ
Acid
Khái niệm
- là hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid
- Khi tan trong nước, acid tạo ra cation (ion dương) H+ và anion (ion âm) tương ứng.
-
Tên gọi
- Acid có oxy: Tên acid = "acid" + tên phi kim + "ic". Ví dụ: HNO₃ là acid nitric.
- Acid không có oxy: Tên acid = "acid" + tên gốc + "hydric". Ví dụ: HCl là acid hydrochloric.
- Acid hữu cơ: Thường có tên gọi riêng, ví dụ: axit acetic (CH₃COOH).
Tính chất hóa học
- Làm đổi màu chất chỉ thị ( làm quỳ tím chuyển sang đỏ)
-
- Tác dụng với kim loại ra muối mới và khí Vd: Fe + 2HCl -> FeCl₂ + H₂
- Tác dụng với base ra muối mới và nước Vd: 2NaOH + H₂SO₄ -> Na₂SO₄ + H₂O
- Tác dụng với oxide base ra muối mới và nước Vd: CuO + 2HNO₃ -> Cu(NO₃)₂ + H₂O
- Tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và acid mới (Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan) Vd: Na₂CO₃ + 2HCl -> 2NaCl + H₂O + CO₂
Ứng dụng
HCl
- HCl có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- HCl được ứng dụng nhiều trong công nghiệp: Tẩy rửa kim loại; sản xuất chất dẻo, điều chế glucose, sản xuất dược phẩm,…
-
H₂SO₄
- H₂SO₄ là chất lỏng, không màu, không bay hơi, sánh như dầu ăn, nặng gấp hai lần nước.
- H₂SO₄ là một trong các hóa chất được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp: Sản xuất phẩm nhuộm, tơ sợi, sơn, chất dẻo, chất tẩy rửa, phân bón,…
-
CH₃COOH
- CH₃COOH là chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
- Một số ứng dụng CH₃COOH: Sản xuất tơ nhân tạo, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm, tuốc diệt côn trùng,…
-
Base
Khái niệm
- là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide
- Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH–
- Được chia làm 2 loại: Base tan và Base không tan
Ví dụ
- Base tan: NaOH, Ca(OH)₂, Ba(OH)₂,...
- Base không tan: Fe(OH)₂, Fe(OH)₃, Cu(OH)₂,,...
Tên gọi
- Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại cnhiều hóa trị) + hydroxide Ví dụ: NaOH sodium hydroxide, Fe(OH)₂ iron (II) hydroxide
Tính chất hóa học
Base tan
- Dung dịch base làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
- Dung dịch base làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ(màu hồng)
-
-
- Dung dịch base tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước. VD: SO₂ + 2NaOH -> Na₂SO₃ + H₂O
- Dung dịch base tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới (Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan). Vd: 2NaOH + CuSO₄ -> Na₂SO₄ + Cu(OH)₂,
Base không tan
- Base không tan bị nhiệt phân hủy thành oxide và nước Vd: 2Fe(OH)₃ (nhiệt độ) -> Fe₂O₃ + 2H₂O
- Base (tan và không tan) tác dụng với acid tạo thành muối và nước. Vd: KOH + HCl -> KCl + H₂O, Cu(OH)₂ + 2HNO₃ -> Cu(NO₃)₂ + 2H₂O
- Tác dụng với kim loại lưỡng tính ra muối mới và khí Vd: 2NaOH + 2Al + 2H₂O -> 2NaAlO₂ + 3H₂
- Tác dụng với oxide lưỡng tính ra muối mới và nước Vd: ZnO + Ba(OH)₂ -> BaZnO₂ + H₂O
Ứng dụng
- Dùng để xử lý nước (đặc biệt là nước hồ bơi)
- sử dụng để sản xuất sản phẩm có chứa gốc Sodium như Sodium phenolate (thuốc Aspirin), Sodium hypochlorite (Javen),… làm chất tẩy trắng, chất khử trùng
-
- cân bằng độ pH cho dung dịch khoan, như là loại bỏ sulphur, các hợp chất sulphur hay các hợp chất axit có trong tinh chế dầu mỏ.
Oxide
Khái niệm
- là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
-
Phân loại
Oxide acid
- Là những oxide tác dụng được với dung dịch base: CO₂, SO₂, SO₃, P₂O₅,…
Oxide base
- Là những oxide tác dụng được với dung dịch acid: CuO, Na₂O, Fe₂O₃,…
Oxide lưỡng tính
- Là những oxide tác dụng được với dung dịch base và dung dịch acid: Al₂O₃, ZnO,…
Oxide trung tính
- Là những oxide không tác dụng được với dung dịch base và dung dịch acid: CO, NO,…
- Oxide kim loại: BaO, CaO,…
- Oxide phi kim: CO₂, P₂O₅,…
Tên gọi
- Với nguyên tố chỉ có một hóa trị
-
- Với nguyên tố nhiều hóa trị
-
- Với oxide của phi kim nhiều hóa trị
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxyge) oxide
(Tiền tố: mono (một), di (hai), tri (ba), tetra (bốn), penta (năm),…)
Tính chất hóa học
Oxide acid
- Tác dụng với dung dịch base tạo ra muối và nước Vd: CO₂ + Ca(OH)₂ -> CaCO₃ + H₂O
- Tác dụng với nước ra acid Vd: SO₃ + H₂O -> H₂SO₄
Oxide base
- Tác dụng với dung dịch acid tạo ra muối và nước Vd: CuO + 2HCl -> CuCl₂ + H₂O
- Tác dụng với nước ra base Vd: Na₂O + H₂O -> NaOH
Ứng dụng
- Silicon dioxide (SiO₂) là thành phần chính của cát, nguyên liệu trong sản xuất thuỷ tinh, vật liệu silicate, …
-
- Aluminium oxide (Al₂O₃) là thành phần chính của quặng bauxite, nguyên liệu trong điều chế aluminium.
- Carbon dioxide (CO₂) có trong thành phần không khí, là nguyên liệu cho quá trình quang hợp của thực vật.
-
Thang pH
- là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính base). Nước tinh khiết (nước cất) có pH = 7.
- Nếu pH > 7 thì dung dịch có môi trường base, pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng lớn.
- Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường acid, pH càng nhỏ thì độ base của dung dịch càng lớn.
-
Muối
Khái niệm
- là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
-
Tên gọi
- Tên kim loại (hoặc ammonium)(hóa trị, kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid Vd: NaCl: sodium chloride
Tính chất hóa học
- Tác dụng với kim loại tạo muối mới và kim loại mới Vd: Zn + FeSO₄ -> ZnSO₄ + Fe
- Tác dụng với dung dịch acid tạo muối mới và acid mới (Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan) Vd: BaCl₂ + H₂SO₄ -> BaSO₄ + 2HCl
- Tác dụng với dung dịch base tạo muối mới và base mới (Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan) Vd: FeCl₃ + 3KOH -> Fe(OH)₃ + 3KCl
- Tác dụng với dung dịch muối tạo 2 muối mới (Sản phẩm mới tạo thành có ít nhất 1 chất khí/chất ít tan/chất không tan) Vd: Na₂SO₄ + BaCl₂ -> BaSO₄ + 2NaCl
Ứng dụng
- sử dụng làm gia vị quan trọng trong chế biến các món ăn,
- Muối NaCl được sử dụng trong sản xuất giấy, bột giấy, và cao su như một chất tẩy trắng và làm mềm nước.
-
- Muối được trộn với phân hữu cơ để tăng hiệu quả phân bón.
ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT, CHẤT TINH KHIẾT, HỖN HỢP
Đơn chất
Khái niệm
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Phân loại
Đơn chất kim loại
- Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. Trong đơn chất kim loại các nguyên tử xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
- Ví dụ: Nhôm (Al), đồng (Cu), sắt (Fe),…
Đơn chất phi kim
- Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim (trừ than chì). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2.
- Ví dụ: Khí hiđro, than, lưu huỳnh,…
-
Hợp chất
Khái niệm
- những chất tạo nên từ hai nguyên tố trở lên là hợp chất.
Phân loại
Hợp chất vô cơ
- là những hợp chất hóa học không có mặt nguyên tử cacbon, ngoại trừ khí CO, khí CO₂, axit H₂CO₃ và các muối cacbonat, hiđrocacbonat và các carbide kim loại. Chúng thường được xem là kết quả của sự tổng hợp từ quá trình địa chất.
- Ví dụ: H₂O, KOH, NaCl, HNO₃, ...
Hợp chất hữu cơ
- là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO₂, muối cacbonat, xianua, cacbua,... không phải là hợp chất hữu cơ).
- Ví dụ: CH₄ (methane), C₂H₄ (ethylene), ...
Chất tinh khiết
Khái niệm
- Chất tinh khiết (chất nguyên chất) được tạo ra từ một chất duy nhất.
Ví dụ
- Nước cất, oxygen, bạc, muối tinh, đường tinh luyện,...
-
Hỗn hợp
Khái niệm
- là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
-
-
CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
-
-
-
-
Hiệu suất phản ứng
- H% = m(sptt)/m(splt) .100
-
-
-
Tỉ khối chất khí
-
- D(A/kk) = MA/Mkk (Mkk = 29 g/mol)
-
Chú thích
-
-
- m(dd): khối lượng dung dịch (g)
- m(ct): Khối lượng chất tan (g)
- m(dm): khối lượng dung môi (g)
-
- CM: Nồng độ dung dịch (M, mol/L)
- C%: nồng độ phần trăm (%)
- DA/B: tỉ khối giữa chất A và B
- M: khối lượng mol (g/mol)
- H%: Hiệu suất phản ứng (%)
- D: khối lượng riêng (g/mL)
- Mkk: Khối lượng mol của không khí
- m(sptt): khối lượng sản phẩm thực tế (g)
- m(splt): khối lượng sản phẩm lí thuyết (g)
- A: số avogadro (6,022.10²³)