Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Coggle Diagram
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Diện tích : 15 nghìn km2
Gồm 10 tỉnh/thành : Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc.
Thế mạnh
VTĐL: thuộc vùng kinh tế trọng điểm, giáp Vịnh Bắc Bộ và các vùng.
Tự nhiên
Đất: Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích, trong đó 70% là đất phù sa.
Nước: Phong phú (nước khoáng, nước nóng, nước ngầm)
Biển: thủy hải sản, du lịch, cảng biển.
Khoáng sản: Đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
Kinh tế - xã hội
Dân cư lao động: dồi dào, trình độ cao.
Cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện nước đảm bảo.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Thế mạnh khác: Các đô thị lớn, thị trường, lịch sử khai thác lãnh thổ, văn hóa lễ hội...
Hạn chế
Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước
Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán...
Ít tài nguyên, thiếu nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
Khai thác tài nguyên chưa hợp lý, một số tài nguyên bị xuống cấp (đất, nước).
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu kinh tế theo ngành của đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tuy nhiên còn chậm
Định hướng chung: Giảm tỉ trọng ở khu vực 1, tăng nhanh tỉ trọng ở khu vực Il và III trên cơ sở tăng trưởng kinh tế nhanh và hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
Khu vực II
Hình thành các ngành
công nghiệp trọng điểm để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của vùng như: chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, giày da, vật liệu xây dụng, cơ khí - điện tử.
Khu vực III
Phát triên ngành du lịch (nhiều tiềm năng), tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo... để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khu vực I
Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và hải sản
Riêng trồng trọt:
giảm tỉ trọng cây lương thực và tăng tí trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.