Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
C4.1: CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - SPC - Coggle Diagram
C4.1: CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - SPC
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
BẰNG THỐNG KÊ SPC
1 PP trong QLCL dùng các công cụ, kỹ thuật tk để gsat, kiểm soát và cải tiến quy trình sx, phát hiện sớm sai lệch, giảm phế phẩm, duy trì ổn định
Các công cụ
1 phiếu kiểm tra - Check Sheet
(thu thập, ghi lại dữ liệu
Theo loại lỗi
: số lần phát hiện lỗi
Theo vị trí lỗi:
sử dụng sơ đồ sp để đánh dấu lỗi
Theo thời gian:
để phát hiện thời điểm quy trình kh ổn
Theo nguyên nhân
: do ng, máy móc...
Theo bước công đoạn
2. Lưu đồ
Các bước xd
1 Xác định quy trình cần mô tả (tên, phạm vi, mục tiêu).
2 Thu thập thông tin thực tế (quan sát, phỏng vấn, tài liệu ISO).
3 Xác định đầu vào – đầu ra của quy trình.
4 Liệt kê các bước và quyết định chính.
5 Vẽ sơ đồ theo trình tự logic.
6 Rà soát, chỉnh sửa cùng nhóm làm việc.
7 Phê duyệt, chuẩn hóa và phổ biến.
3. Biểu đồ nhân quả
đặc tính CL (KQ) - yto ah (nn), xg cá, đặc tính
4. BIỂU ĐỒ PARETO
biểu đồ hình cột + đường cong tích lũy
Bước 1:
Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu (đơn vị đo, thời gian thu nhập)
Bước 2:
Thu thập dữ liệu
Bước 3:
Lập bảng dữ liệu Pareto
Bước 4:
Xây dựng biểu đồ cột
Bước 5:
Vẽ đường cong tích lũy
Bước 6:
Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến chất lượng.
80% kết quả được giải thích bởi 20% nguyên nhân
5. Biểu đồ kiểm soát
Là đồ thị diễn tả sự biến động của chỉ tiêu chất lượng và các
đường kiểm soát là:
Đường trung tâm:
Thể hiện giá trị trung bình của các giá trị
thu được.
02 đường giới hạn
Đường giới hạn trên
Đường giới hạn dưới
Cách đọc biểu đồ kiểm soát
6. BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT DẠNG BIẾN SỐ
Biểu đồ X
được sử dụng để kiểm soát sự thay đổi của gtri TB nhóm mẫu, thể hiện gtr tt của qtr
Biểu đồ R
.... của các nhóm mẫu, thể hiện mức độ biến
thiên của quá trình
7. BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT DẠNG THUỘC TÍNH
biểu đồ: p (kiểm soát tỷ lệ phần trăm các đơn vị của đặc tính chất lượng k đạt yc), np (..slg dvi..), c, u
để kiểm soát những đặc tính chất lượng thực hiện qua các phép đếm hoặc phân loại sản phẩm, dịch vụ.
Dữ liệu thuộc tính
là dữ liệu để chỉ mức sai sót (khuyết tật) hoặc hư hỏng (phế phẩm) của SP, chúng có thể đếm được
Năng lực của quá trình
Giới hạn kỹ thuật về đặc tính của sản phẩm (tối thiểu - tối đa đặc tính sp, được qđ bởi ntk sp
thể hiện khả năng tạo ra sản phẩm - dịch vụ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật xác định trướ
1 qtrinh được xem là
kh có năng lực
Quá trình không ổn định
Quá trình tập trung quá gần với một giới hạn kỹ thuật
Độ phân tán của quá trình tăng cao quá mức
Chỉ số - Cp
phản ánh tiềm năng của quá trình có đáp ứng được dung sai cho phép hay không (USL – LSL)
giả thiết về qtrinh:
qtr ổn định, tuân theo pp chuẩn, dữ liệu dạng biến số, dg tt trùng với gtr danh nghĩa của đặc tính kt
giải thích
Nếu Cp < 1: Quy trình không có khả năng, không nên dùng.
Nếu 1 < Cp < 1,33: Quy trình vừa đủ khả năng, có thể dùng. Tuy nhiên cần luôn chỉnh tâm của quy trình.
Nếu 1,33 < CP: Quy trình có hiệu năng cao, yên tâm sử dụng.
Chỉ số Cpu
Thể hiện tiềm năng của quá trình có đáp ứng được giới hạn đặc tính kỹ thuật TRÊN hay không
Chỉ số CpL
.... DƯỚI hay không
Chỉ số Cpk
... TRÊN và DƯỚI hay không
BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT (Histogram)
là đồ thị thống kê biểu diễn sự phân bố của một tập dữ liệu liên tục thông qua các cột được vẽ, mỗi cột biểu diễn một loại hoặc khoảng lớp cụ thể. Chiều cao của cột phản ánh tần suất hoặc số lượng điểm dữ liệu trong mỗi nhóm
tiết lộ các mẫu, xu hướng và thông tin chi tiết ẩn
trong dữ liệu thô, không có thứ tự – thể hiện một bức tranh có tổ chức giúp việc diễn giải và phân tích dễ quản lý và hiệu quả hơn
Các thành phần chính
Biểu đồ phân tán
để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai đặc tính. Biểu đồ phân tán trình bày các cặp số như là một đám mây điểm. Mối quan hệ giữa đặc tính liên hệ được suy ra từ hình dạng các đám mây đó