Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NGUYỄN ĐỨC KIÊN CNTT K47D, TÌM HIỂU NGÀNH NGHỀ, Kiến thức: Triển khai hệ…
NGUYỄN ĐỨC KIÊN CNTT K47D
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tìm hiểu về Khoa CNTT
Trường Đại học Quy Nhơn (QNU) được thành lập năm 1977.
Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) QNU được thành lập năm 1999.
Ngành Công nghệ Thông tin (mã 7480201) gồm các chuyên ngành:
Công nghệ phần mềm (Software Engineering)
Hệ thống thông tin (Information Systems)
Mạng máy tính (Computer Networks)
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)
Tìm hiểu về quy chế đào tạo
1)Khối lượng học tập, thời gian học chuẩn & tối đa .
2)Số tín chỉ đăng ký tối đa / tối thiểu mỗi học kỳ .
3)Sự khác nhau giữa học niên chế và học tín chỉ .
4)Phân biệt các khái niệm học phần
5)Điểm trung bình chung, điểm trung bình chung tích lũy
6)Điều kiện tốt nghiệp loại khá ngành CNTT
7)Điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp / đồ án tốt nghiệp
8)Chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho ngành CNTT
9)Các trường hợp cảnh báo học tập / bị buộc thôi học
CÁC KỸ NĂNG MỀM CẦN THIẾT TRONG CNTT
Kỹ năng 1
Mô tả kỹ năng : Kỹ năng giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác và hiệu quả giữa các cá nhân trong quá trình làm việc.
Trong lĩnh vực CNTT, giao tiếp không chỉ là nói và nghe, mà còn bao gồm cách trình bày ý tưởng kỹ thuật phức tạp theo cách dễ hiểu cho đồng nghiệp, khách hàng và nhà quản lý. Một kỹ sư CNTT có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ giúp giảm hiểu lầm, tăng hiệu quả làm việc nhóm và rút ngắn thời gian phát triển dự án.
Kỹ năng giao tiếp (Communication Skills)
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
Communication: giao tiếp nói chung.
Soft Communication: giao tiếp mềm – không dùng ngôn ngữ kỹ thuật, dễ hiểu với mọi đối tượng.
Technical Communication: giao tiếp kỹ thuật – dùng ngôn ngữ chuyên môn trong trao đổi giữa các kỹ sư CNTT.
Active Listening (Lắng nghe chủ động): tập trung vào điều người khác nói, đặt câu hỏi làm rõ và phản hồi phù hợp.
Feedback: góp ý có mục tiêu, giúp cải thiện công việc hoặc sản phẩm.
Non-verbal Communication: giao tiếp phi ngôn ngữ (ánh mắt, biểu cảm, thái độ, giọng
Tầm quan trọng trong ngành CNTT
Giúp hiểu đúng yêu cầu dự án từ khách hàng.
Hỗ trợ làm việc nhóm hiệu quả, tránh xung đột.
Tăng khả năng trình bày giải pháp kỹ thuật cho trưởng nhóm.
Góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực.
Giúp lập trình viên báo cáo lỗi, đề xuất chức năng rõ ràng và chuyên nghiệp.
Là yếu tố quan trọng để thăng tiến lên Leader, PM.
4.Phương pháp – cách thức rèn luyện kỹ năng giao tiếp
(1)Rèn luyện qua thực tế
(2)Tập kỹ năng nói và trình bày
(3)Rèn kỹ năng lắng nghe chủ động
(4)Viết giao tiếp chuyên nghiệp
(5)Học hỏi từ người có kinh nghiệm
(6)Sử dụng công cụ hỗ trợ
Kỹ năng X
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem-Solving Skills)
Mô tả kỹ năng : Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng xác định vấn đề, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp và lựa chọn cách xử lý hiệu quả nhất.
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
Problem Solving: quy trình xử lý vấn đề một cách khoa học.
Brainstorming: thảo luận nhóm để đưa ra nhiều ý tưởng giải pháp.
Troubleshooting: xử lý sự cố, thường gặp trong lập trình, phần cứng, mạng.
Decision Making: ra quyết định lựa chọn giải pháp tối ưu.
Critical Thinking: tư duy phản biện giúp đánh giá vấn đề khách quan.
5 Whys Method: phương pháp hỏi “Tại sao?” 5 lần để tìm nguyên nhân sâu nhất.
Tầm quan trọng trong ngành CNTT
Giúp lập trình viên xử lý bug nhanh và chính xác.
Tối ưu hệ thống vận hành ổn định.
Giảm thời gian downtime khi hệ thống lỗi.
Thể hiện tính chuyên nghiệp khi làm việc nhóm và báo cáo vấn đề.
4.Phương pháp – cách thức rèn luyện kỹ năng này
(4)Học từ thực tế và kinh nghiệm người khác
(5)Tự tạo thử thách luyện kỹ năng
(1)Rèn luyện theo quy trình 4 bước
(6)Giữ tinh thần bình tĩnh khi gặp vấn đề
(2)Áp dụng “5 Why” khi gặp lỗi
(3)Rèn thói quen ghi chép và phân loại vấn đề
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Kế hoạch trang bị kiến thức có trong chương trình đào tạo
Nhóm học phần nền tảng lập trình
Nhập môn lập trình (C/C++)
Nội dung: cấu trúc chương trình, biến, kiểu dữ liệu, hàm, vòng lặp, mảng.
Vai trò: giúp hình thành tư duy lập trình – điều rất quan trọng cho cả Frontend và Backend. Chuẩn bị: nắm chắc toán – logic; cài CodeBlocks hoặc VSCode.
Kế hoạch học:
Mục tiêu: viết được các bài tập xử lý mảng, chuỗi, hàm. Cách học: làm nhiều bài trên CodeLearn, HackerRank. Học thêm: xem playlist “Lập trình C cơ bản – Kteam”.
Nhóm học phần phát triển Web
Lập trình Web căn bản (HTML – CSS – JS)
Nội dung: HTML, CSS3, , JS cơ bản.
Vai trò: bắt buộc cho Frontend; Backend cần hiểu để xây API phù hợp giao diện. Chuẩn bị: laptop, VSCode, Chrome DevTools.
Kế hoạch học:
Mục tiêu: làm 3 mini website (landing page, portfolio, login page).
Cơ sở dữ liệu
Nội dung: SQL, mô hình ERD, JOIN, thiết kế CSDL.
Vai trò: cực quan trọng cho Backend (xây API, quản lý dữ liệu), Frontend cần hiểu để gửi/nhận dữ liệu.
Chuẩn bị: học lại logic – quan hệ; cài MySQL hoặc PostgreSQL. Kế hoạch:
Mục tiêu: thành thạo CRUD + JOIN + Trigger.
Làm dự án nhỏ: quản lý sinh viên, quản lý bán hàng.
Nhóm học phần chuyên ngành
Lập trình Java / Lập trình Python
Nội dung: interface, collection, file I/O.
Vai trò: Backend sử dụng để xây REST API; Frontend cần hiểu API trả ra từ backend.
Kế hoạch:
Mục tiêu: viết CRUD API đơn giản.
Chuẩn bị: cài JDK hoặc Python.
Mạng máy tính
Vai trò: Backend: hiểu giao thức HTTP, request – response; Frontend: hiểu hoạt động của API. Kế hoạch:
Mục tiêu: nắm GET/POST/PUT/DELETE.
Lập trình hướng đối tượng nâng cao
Vai trò: nền tảng để học framework như React (Frontend) hoặc Spring Boot (Backend).
Kế hoạch:
Làm ài tập thiết kế lớp + UML.
Mục tiêu: thành thạo OOP, SOLID.
Công nghệ Web nâng cao
Nội dung: Backend API, session, cookie, bảo mật cơ bản. Vai trò: xây ứng dụng web hoàn chỉnh.
Kế hoạch:
Mục tiêu: xây website có đăng nhập – phân quyền. Học thêm: JWT, bcrypt, RESTful API.
Học phần dự án
Đồ án chuyên ngành
Vai trò: áp dụng toàn bộ kiến thức Frontend + Backend. Kế hoạch:
Làm Fullstack website: React + Node/Spring Boot.
KẾ HOẠCH TRANG BỊ KIẾN THỨC NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Kiến thức: JavaScript Nâng Cao
Vai trò:
Là yêu cầu quan trọng cho Frontend Developer khi làm việc với React, Vue, hoặc khi tối ưu giao diện.
Giúp Backend hiểu cách Frontend gửi/nhận dữ liệu để thiết kế API hiệu quả hơn.
Chuẩn bị: nắm chắc JS cơ bản, HTML – CSS.
Kế hoạch học:
Thời gian: 6 tuần.
Mục tiêu: thành thạo Arrow Function, Promise.
Luyện tập:
30 bài JS trên freeCodeCamp
Làm 3 mini project: Slider ảnh, ứng dụng thời tiết, mini game.
Kiến thức: DevTools & Debugging
Vai trò:
Frontend: dùng Chrome DevTools để kiểm tra DOM, optimize CSS & JS.
Backend: debug logic, phân tích request – response.
Chuẩn bị: kiến thức HTML – CSS – JS cơ bản.
Kế hoạch:
Thời gian: 3 tuần.
Mục tiêu: biết sử dụng Network Tab, Performance Tab, Console Debug.
Thực hành:
Debug CSS lỗi hiển thị.
Debug API lỗi 400/401/500.
6.3.Kế hoạch rèn luyện các kỹ năng mềm
I. KỸ NĂNG 1: GIAO TIẾP – THUYẾT TRÌNH
Mục tiêu chung
Tự tin hơn khi trình bày trước lớp, diễn đạt rõ ý.
Giao tiếp logic khi làm việc nhóm hoặc trong họp Sprint (Agile).
Biết đặt câu hỏi và trao đổi hiệu quả với giảng viên, mentor, bạn học.
Kế hoạch theo từng học kỳ
Học kỳ 1 – Làm quen
Tham gia các CLB ở QNU (CLB Tin học, CLB Kỹ năng mềm).
Đăng ký làm người trình bày trong 1–2 buổi học nhóm.
Học cách diễn đạt vấn đề kỹ thuật đơn giản.
Học kỳ 2 – Rèn luyện cơ bản
Tham gia workshop tại Khoa CNTT về kỹ năng giao tiếp.
Tập nói trước gương 10 phút mỗi ngày.
Thực hiện thuyết trình 1 môn đại cương hoặc chuyên ngành.
Học kỳ 3 – 4: Nâng cao
Đóng vai trò “người trình bày Sprint Review” trong nhóm học tập.
Rèn luyện giao tiếp trong môi trường dự án nhóm.
Thuyết trình đề tài chuyên ngành (HTML/CSS, JS, CSDL).
Học kỳ 5 – 7: Chuyên nghiệp hóa
Tham gia các sự kiện công nghệ tại Quy Nhơn (FPT Software Quy Nhơn, Quy Nhơn AI).
Tương tác, đặt câu hỏi với diễn giả để nâng sự tự tin.
Thuyết trình đồ án lớn.
Học kỳ 8 – Hoàn thiện
Chuẩn bị kỹ năng giao tiếp khi phỏng vấn xin việc .
Trình bày khóa luận tốt nghiệp.
II.KỸ NĂNG 2: LÀM VIỆC NHÓM – HỢP TÁC
Mục tiêu chung
Biết phân công nhiệm vụ, sử dụng Git – GitHub.
Hiểu quy trình làm việc Agile/Scrum.
Hợp tác hiệu quả trong các dự án Frontend/Backend.
2.Kế hoạch từng học kỳ
HK1 – Làm quen teamwork
Tham gia nhóm học tập 3–4 người.
Rèn thói quen trao đổi, ghi chú tiến độ bằng Google Docs.
HK2 – Teamwork công nghệ
Làm bài tập nhóm (C, C++, Web cơ bản).
Bắt đầu làm quen với GitHub (push code chung)
HK3 – Agile căn bản
Thực hiện 1 dự án nhỏ theo Sprint 1 tuần.
Trao đổi qua Messenger/Discord hằng ngày.
HK4 – Teamwork nâng cao
Làm đồ án “Website môn học” theo quy trình Scrum.
Luân phiên vai trò: Leader → Developer → Tester.
HK5–HK7 – Làm dự án thực tế
Thực hành teamwork mô phỏng công ty: họp đứng mỗi buổi, tổng kết cuối Sprint.
Làm fullstack mini project: React + NodeJS/Spring Boot.
HK8 – Chuyên nghiệp hóa
Làm việc nhóm khóa luận.
Hoàn thiện kỹ năng phối hợp khi triển khai sản phẩm thực tế.
III.KỸ NĂNG 3: QUẢN LÝ THỜI GIAN – TỰ HỌC
Mục tiêu chung
Biết sắp xếp thời gian học lập trình, làm bài tập, làm dự án.
Tự học hiệu quả qua tài liệu nước ngoài.
2.Kế hoạch từng học kỳ
HK1 – Tạo nền tảng
Sử dụng Google Calendar để quản lý lịch học.
Dùng phương pháp khi học lập trình.
HK2 – Hình thành thói quen
Đặt mục tiêu tuần cho từng môn (C/C++, Web cơ bản).
Mỗi ngày dành 1 giờ tự học trên W3School, freeCodeCamp.
HK3 – Nâng năng suất học
Xây lịch học cố định: 2 tiếng lập trình buổi tối.
Ghi lại lỗi thường gặp vào “nhật ký kỹ thuật”.
HK4 – Quản lý thời gian dự án
Chia dự án Web nâng cao thành task nhỏ.
HK5–HK7 – Chuyên sâu
Tối ưu thời gian ôn thi + làm dự án + đi thực tập.
HK8 – Hoàn thiện
Sắp xếp thời gian hợp lý cho khóa luận + chuẩn bị hồ sơ xin việc.
IV.KỸ NĂNG 4: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ – TƯ DUY LẬP TRÌNH
Mục tiêu chung
Phân tích bài toán, tìm nguyên nhân lỗi, đề xuất giải pháp.
Áp dụng tư duy logic khi debug Frontend/Backend.
2.Kế hoạch từng học kỳ
HK1 – Tư duy logic cơ bản
Giải bài lập trình dễ trên CodeLearn.
Tập phân tích yêu cầu bài toán.
HK2 – Tư duy thuật toán cơ bản
Bắt đầu làm 5 bài LeetCode Easy.
Giải 20 bài mảng + chuỗi.
HK3 – Giải quyết vấn đề trong Web
Hiểu nguyên nhân lỗi 404, 500 khi làm web.
Tập debug HTML – CSS, fix lỗi layout.
HK4 – Tư duy phân tích API
Kiểm tra lỗi request/response bằng Postman.
Rèn kỹ năng tìm bug trong Backend.
HK5–HK7 – Tư duy dự án
Đưa ra nhiều giải pháp và chọn cách tối ưu.
Áp dụng tư duy giải quyết vấn đề vào Mini Project.
HK8 – Hoàn thiện
Tìm và sửa lỗi hiệu quả khi deploy sản phẩm.
Vận dụng tư duy logic để hoàn thiện khóa luận.
V.KỸ NĂNG 5: THÍCH NGHI – LÀM VIỆC CHUYÊN NGHIỆP
Mục tiêu chung
Biết thích nghi môi trường mới, công nghệ mới.
Biết xử lý áp lực deadline.
2.Kế hoạch
HK1 – Làm quen môi trường đại học
Thích nghi với cách học tự chủ.
Xây thói quen đặt câu hỏi khi không hiểu.
HK2 – Làm quen áp lực
Tập hoàn thành bài tập trước deadline 1–2 ngày.
Tự học công nghệ nhỏ ngoài giờ
HK3 – Thích nghi khi làm dự án
Tập nhận feedback từ bạn bè và giảng viên.
Không ngại sửa lại sản phẩm theo góp ý.
HK4–HK6 – Môi trường bán chuyên nghiệp
Tham gia cuộc thi, workshop CNTT để mở rộng tư duy.
Học công nghệ mới: React, API, Spring Boot.
HK7–HK8 – Chuẩn bị đi làm
Thực tập tại doanh nghiệp ở Quy Nhơn (nếu có cơ hội).
Tập ứng xử chuyên nghiệp khi phỏng vấn.
TÌM HIỂU NGÀNH NGHỀ
Tìm hiểu về các công ty
Công viên Sáng tạo TMA Bình Định (TMA Innovation Park – TIP)
3)FPT Software.
PHI LONG SOFTWARE
Tìm hiểu về thông tin tuyển dụng
1) FPT Software tại Quy Nhơn / Bình Định
Tên vị trí việc làm: Fresher DE
Số lượng cần tuyển: 20 người (trong tin đăng trên TopCv) .
Nơi làm việc: Quy Nhơn, Bình Định.
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Phát triển phần mềm (DE = Development Engineer)
Tham gia vào các module, viết code, debug, phối hợp với team
YÊU CẦU KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
Không yêu cầu kinh nghiệm (dành cho các bạn mới ra trường) TopCV
Có kiến thức cơ bản về lập trình, cấu trúc dữ liệu & giải thuật
Biết ít nhất một ngôn ngữ lập trình (có thể Java, C#, Python, tùy công việc cụ thể)
YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG MỀM
Kỹ năng làm việc nhóm
Giao tiếp tốt
Tinh thần học hỏi, chịu áp lực
YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG MỀM
Kỹ năng làm việc nhóm
Giao tiếp tốt
Tinh thần học hỏi, chịu áp lực
2 ) Phi Long Software.
Tên vị trí làm việc : Lập trình viên
Số lượng cần tuyển : 5 lập trình viên
Nơi làm việc Hà Tĩnh
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
phát triển phần mềm / ứng dụng mobile, phối hợp với team
YÊU CẦU KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN
Thành thạo các ngôn ngữ,có kinh nghiệm làm việc ít nhất 1 năm
KỸ NĂNG MỀM
Làm việc nhóm, giao tiếp, chịu áp lực, chủ động — thông thường các JD công ty phần mềm yêu cầu .
YÊU CẦU KHÁC
Có kinh nghiệm đi làm ít nhất 1 năm
Link thông báo :
https://philongsoftware.com.vn/tuyen-dung
3) TMA / Công viên Sáng tạo TMA Bình Định / TMA Tech Group
Số lượng người cần tuyển: 7 người
Nơi làm việc : Bình Định
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
phát triển backend bằng .NET, phối hợp với frontend, viết API, tối ưu hiệu năng, làm việc nhóm, tham gia testing / bảo trì mã.
YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG CHYÊN MÔN
thành thạo .NET, C#, kiến thức về ASP.NET, Entity Framework, SQL Server, hiểu về mô hình MVC/MVVM.
KỸ NĂNG MỀM
làm việc nhóm, giao tiếp tốt, tư duy logic, chịu áp lực, có tinh thần học hỏi &
chủ động.
YÊU CẦU KHÁC
Link thông báo:
https://www.tma-binhdinh.vn/tuyen-dung/chi-tiet/net-
developer-94
Có kinh nghiệm hoặc có thể là chấp nhận fresher (tùy mức tuyển) — thông báo cũng đề cập các vị trí dành cho người mới ra trường / thực tập.
Tên vị trí làm việc : NET Developer
Tìm hiểu về vị trí việc làm
A. Tên công việc: Lập trình Backend / Backend Developer
1) Nhiệm vụ chính / mô tả công việc:
Xây dựng và phát triển logic phía server, xử lý dữ liệu, quản lý database
Thiết kế API, dịch vụ backend
Bảo trì, sửa lỗi, cập nhật hệ thống backend
2) Yêu cầu kiến thức chuyên ngành
Thành thạo ngôn ngữ phía backend: Java, C#, Python, Node.js, v.v.
Kiến thức về database (SQL – MySQL, PostgreSQL; NoSQL – MongoDB, Redis)
3) Kỹ năng mềm cần có
Giao tiếp tốt xuyên bộ phận
Tư duy hệ thống, phân tích vấn đề
Làm việc nhóm, phối hợp
Chịu áp lực, linh hoạt với thay đổi
4) Mức lương trung bình
Theo ReliaSoftware: backend developer có mức lương khoảng 9,000,000 triệu đồng
5) Một số công ty tuyển Backend Developer
Các công ty phần mềm, startups trong nước & quốc tế outsourcing
FPT Software, TMA, các công ty fintech, e-commerce
6) Link tham khảo
https://reliasoftware.com/
https://topdev.vn/blog/
B. Tên công việc : Kỹ sư DevOps / DevOps Engineer
Nhiệm vụ chính / mô tả công việc
Thiết kế, triển khai, duy trì pipeline CI/CD (Continuous Integration / Continuous Deployment)
Quản lý hạ tầng server, container (Docker, Kubernetes), cloud (AWS, GCP, Azure)
Tự động hóa quy trình deploy, quản lý cấu hình, monitoring và logging
Đảm bảo hệ thống ổn định, khả năng mở rộng, bảo mật
Yêu cầu kiến thức chuyên ngành
Kiến thức bảo mật, mạng, firewall, VPN
Kiến thức về Linux / Unix, quản lý server
Hiểu cloud services (EC2, S3, Lambda, VPC…), IaaS / PaaS
Kỹ năng mềm cần có
Khả năng xử lý áp lực và sự cố
Tư duy tự động hóa, sáng tạo giải pháp
Học hỏi công nghệ mới nhanh
Mức lương trung bình
Khoảng 18.000.000 triệu đồng đến 20.000.000 triệu đồng
Link tham khảo
https://reliasoftware.com/
A. Frontend Developer / Lập trình Frontend
Nhiệm vụ chính / mô tả công việc
Xây dựng giao diện web (UI) dựa trên thiết kế (HTML, CSS, JavaScript)
Sử dụng framework / thư viện frontend (React, Vue, Angular, v.v.) để phát triển ứng dụng tương tác
Kết nối với backend qua API / dịch vụ RESTful
Tối ưu trải nghiệm người dùng (UX), hiệu năng, khả năng tương thích trình duyệt
Sửa lỗi giao diện, cập nhật, bảo trì mã frontend
Yêu cầu kiến thức chuyên ngành’
Thành thạo JavaScript, ES6+, HTML5
Kiến thức API / HTTP / JSON, giao tiếp với backend
Debugging, testing frontend, kiến thức về version control
Kỹ năng mềm cần có
Giao tiếp tốt, làm việc nhóm
Tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề
Chủ động học hỏi công nghệ mới
Kỹ năng quản lý thời gian, ưu tiên công việc
Mức lương trung bình
Fresher: 8–12 triệu/tháng
Junior: 12–18 triệu/tháng
Tìm hiểu sâu về công việc/vị trí việc làm
1 . Lập trình viên Frontend (Frontend Developer)
- Frontend Developer là người chịu trách nhiệm xây dựng toàn bộ giao diện người dùng (UI) và một phần trải nghiệm người dùng (UX) của website hoặc ứng dụng web. Công việc không chỉ là viết mã, mà còn là tối ưu giao diện để đảm bảo:
Tốc độ tải nhanh.
Giao diện mượt mà, ổn định.
Tương tác tự nhiên, dễ dùng.
Hiển thị tốt trên mọi thiết bị (PC, tablet, điện thoại).
1.2. Công việc thường ngày
Chuyển thiết kế từ Figma, Photoshop thành mã HTML/CSS/JS.
Tối ưu tốc độ render, giảm thời gian tải trang.
Kiểm thử giao diện trên nhiều trình duyệt (Chrome, Firefox,…).
Sửa bug giao diện, tối ưu responsive.
Làm việc trong nhóm Agile/Scrum.
1.3. Công cụ và công nghệ thường dùng
Ngôn ngữ: HTML, CSS, JavaScript/TypeScript
Thư viện CSS: TailwindCSS, Bootstrap, SCSS
Công cụ: VSCode, Chrome DevTools, Git/GitHub
Công nghệ UI/UX: Responsive, Flexbox, Grid
Lập trình viên Backend (Backend Developer)
* Mô tả công việc chi tiết :Backend Developer xây dựng hệ thống nền tảng, xử lý logic, kết nối cơ sở dữ liệu và đảm bảo hệ thống chạy ổn định. Đây là “bộ não” của ứng dụng.
2.2. Công việc thường ngày
Thiết kế và xây dựng API cho frontend sử dụng.
Xử lý logic như: đăng nhập, phân quyền, thanh toán, giỏ hàng,…
Làm việc với cơ sở dữ liệu SQL hoặc NoSQL.
Tối ưu hệ thống khi lượng truy cập lớn.
Tích hợp dịch vụ ngoài (Zalo Pay, Momo, Google API,…).
Viết unit test, xử lý lỗi server.
Deploy hệ thống lên server/cloud.
2.3. Công nghệ sử dụng phổ biến
Ngôn ngữ: Java, C#, PHP Laravel, Node.js, Python Django
Database: MySQL, PostgreSQL, MongoDB, Redis
Server / DevOps: Linux, Docker
Communication: REST API, GraphQL
2.4. Lộ trình phát triển
Fresher → Junior → Middle → Senior → Technical Architect → CTO
Kiến thức: Triển khai hệ thống (Deployment)
Vai trò:
Backend cần biết deploy server.
Frontend cần deploy giao diện lên Netlify/Vercel.
Chuẩn bị: GitHub + kiến thức cơ bản về hosting.
Kế hoạch:
Thời gian: 1 tháng.
Mục tiêu: deploy được Fullstack Web lên server.
Công cụ:
Frontend: Vercel, Netlify
Backend: Render, Railway hoặc VPS nhỏ
Thực hành: deploy dự án cuối kỳ.