Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Dự án 9: Các kiểu đoạn văn - Coggle Diagram
Dự án 9: Các kiểu đoạn văn
4.Móc xích
Cấu tạo: Các câu nối tiếp nhau bằng cách lặp ý.
Ví dụ: “Môi trường bị ô nhiễm do rác thải. Rác thải sinh hoạt ngày càng nhiều. Nhiều nhưng chưa được xử lý triệt để…”
Khái niệm: Câu sau lặp lại ý của câu trước, tạo liên kết chặt chẽ.
Diễn dịch
Khái niệm: Câu chủ đề nằm đầu đoạn, các câu sau triển khai ý chính.
Cấu tạo: 1. Câu chủ đề → 2. Các câu triển khai → 3. Kết luận (nếu có).
Ví dụ: “Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người. Chúng ta cần hạn chế rác thải…”
Tổng - Phân - Hợp
Cấu tạo: 1. Tổng quan → 2. Phân tích → 3. Kết luận.
Ví dụ: “Môi trường sống đang bị đe dọa. Nguyên nhân là do con người khai thác quá mức… Vì vậy, cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.”
Khái niệm: Có câu chủ đề đầu và cuối đoạn, phần giữa phân tích chi tiết.
Quy nạp
Cấu tạo: 1. Các câu dẫn chứng → 2. Câu chủ đề tổng kết.
Ví dụ: “Chúng ta tiết kiệm điện, nước, trồng cây… Tất cả cho thấy: bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung.”
Khái niệm: Câu chủ đề nằm cuối đoạn, tổng kết các ý đã nêu.
Song hành
Cấu tạo: Các câu liệt kê, đối xứng nhau.
Ví dụ: “Chúng ta cần tiết kiệm điện. Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước. Chúng ta cần trồng cây xanh…”
Khái niệm: Các câu có cấu trúc tương đương, triển khai song song.
Đòn bẩy (bắc cầu)
Cấu tạo: Kết nối giữa các đoạn văn trong bài viết.
Ví dụ: “Môi trường đang bị ô nhiễm. Chính vì vậy, chúng ta cần hành động ngay…”
Đặc điểm: Câu cuối đoạn trước là cầu nối với câu đầu đoạn sau.
So sánh
Cấu tạo: 1. Giới thiệu đối tượng → 2. So sánh → 3. Nhận xét.
Đặc điểm: So sánh hai đối tượng để làm nổi bật đặc điểm.
Ví dụ: “Mùa xuân dịu dàng như thiếu nữ. Mùa hè lại rực rỡ như chàng trai năng động…”