Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chủ đề 3: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG - Coggle Diagram
Chủ đề 3: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG
Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
Ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng (gỗ và lâm sản ngoài gỗ). Đảm bảo kinh doanh, sản xuất những sản phẩm và dịch vụ của rừng lâu dài, liên tục.
Bảo tồn đa dạng sinh học: bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật rừng quý hiếm, các hệ sinh thái rừng tự nhiên (môi trường sống tự nhiên của rất nhiều loài động, thực vật rừng quý, hiếm).
Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói mòn, bảo vệ khí hậu, ...
Nhiệm vụ của bảo vệ rừng
Nhiệm vụ của các cấp quản lí
Nhiệm vụ của toàn dân
Nhiệm vụ của chủ rừng
Nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững
Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ.
Áp dụng các biện pháp, kĩ thuật khai thác lâm sản phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phòng hộ của rừng
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.
Khai thác không lạm vào vốn rừng: sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ tăng trưởng của loài đó.
Khai thác lâm sản trong mỗi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp, theo đúng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng
Thực trạng bảo vệ và khai thác rừng
Thực trạng bảo vệ rừng
bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng
tự nhiên
nhận thức và trách nhiệm của các ngành
công tác cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng góp
phần làm tăng hiệu quả của công tác bảo vệ rừng
mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn
ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng ,khai thác tài nguyên rừng trái
phép và cháy rừng
Thực trạng khai thác rừng
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2020 ,khả
năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong
nước cho công nghiệp chế biến tăng từ 30%
trên 70% ;sản lượng gỗ khai khác từ rừng trồng
tăng nhanh trong giai đoạn 2008 - 2020, cơ bản
đạt mục tiêu chiến lược phát triển Lâm Nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 là 20 - 24 triệu
m3. / năm
Thực trạng trồng và chăm sóc
rừng
Trong hơn 30 năm qua, công tác trồng rừng ở nước ta đã có
nhiều chuyển biến tích cực, nhờ đó tỉ lệ che phủ rừng ngày càng
tăng. Từ giữa những năm 1990 đến nay, diện tích rừng trồng
của nước ta đã tăng liên tục và phát triển ổn định nhờ các
chương trình. chính sách phát triển rừng quốc gia
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng
Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng nhằm nâng
cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng cho người
dân
Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.Tăng cường lực lượng
tuần tra bảo vệ rừng nhằm ngăn chặn việc chặt phá rừng mua bán và vận
chuyển lâm sản trái phê lấn chiếm đất rừng trái pháp luật. Kiểm soát hoạt
động chăn, thả gia súc vật nuôi tránh gây thiệt hại đến gài nguyên rừng
phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Duy trì và củng cố hệ thống các khu
bảo tồn thiên nhiên góp phần bảo
tồn có hiệu quả các hệ sinh thái
rừng, tài nguyên động, động vật
rừng
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống
pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến
quản lí, bảo vệ và phát triển rừng nhằm bảo
đảm sự đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, khả thi,
dễ tiếp cận.
Chủ động thực hiện tốt
công tác phòng cháy
chữa cháy rừng
Tăng cường trồng cây
xanh, trồng rừng góp
phần bảo vệ và phát triển
rừng
Phương pháp khai thác tài nguyên rừng
Tái sinh được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tải sinh rõ ràng. Sau chặt trắng, có thể áp dụng phương thức tái sinh nhân tạo để tạo rừng mới đều tuổi.
Hoàn cảnh rừng sau chặt trắng thường bị biến đổi sâu sắc, tán rừng bị mất, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
Ở những nơi địa hình có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ gây ra xói mòn và thoái hoá đất nếu tái sinh không thành công. Ở Việt Nam, khai thác trắng thường áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuần loài đều tuổi.