Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
giá hiện hành, cách tính sản lượng quốc gia:, Phương pháp thu nhập, ĐƯỜNG…
-
-
-
ĐƯỜNG PHILLÍP
-
-
-
-
ngắn hạn: dạng xuống dốc, có sự đánh đổi
dài hạn : có dạng thẳng đứng, không có sự đánh đổi, bất kể chính phủ có áp dụng chính sách tiền tệ/ tài khoá nào thì nền kte vẫn quay về tự nhiên.
-
giá cố định
-
-
giá thực tế không thay đổi, nghĩa là sức mua không đổi
-
thị trường
-
-
-
cạnh tranh độc quyền
vd: dầu gội đầu, nước giải khát
-
-
-
hữu dụng biên
-
-
quy luật hữu dụng biên ( MU ): tiêu dùng càng nhiều MU càng nhỏ => có ít thì thoả mãn, có quá nhiều thì chán.
quan điểm sở hữa
sản lượng ( thu nhập ) theo quốc tịch của chủ thế đó tạo ra dù trong hay ngoài lãnh thổ đều được tính vào GNP
-
Sản lượng tiềm năng:
sản lượng 1 nền kinh tế cao nhất có thể đạt được khi sử dụng tối đa các nguồn lực có sẵn mà ko gây lạm phát cao, ở thời điểm hiện tại
nó đạt được khi tất cả các nguồn lực ( vốn ,công nghệ, lao động ) được sử dụng 1 cách hiệu quả nhất ( ko để nguồn lực bị lãng phí) nhưng ko gây tăng lạm phát.
-
thất nghiệp tự nhiên
không do suy thoái kinh tế gây ra, bao gồm các loài thất nghiệp không thể tránh khỏi như thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
-
-
-
lạm phát
lạm phát thực tế
là tốc độ tăng mức giá chung, ở thời điểm hiện tại
vd: nếu năm nay tỷ số CPI tăng 5% so với năm ngoái, thì LẠM PHÁT THỰC TẾ là 5%.
lạm phát thực tế < lạm phát vừa phải ( Y< Yp ) = gía cả tăng chậm hơn mức lý tưởng.Nền kte hoạt động dưới mức dư thừa nguồn lực, thất nghiệp cao.
Giá cả tăng chậm => phản ánh cầu ít hơn cung, các doanh nghiệp phải giảm gía để bán hàng tồn kho, sự thiếu hụt nhu cầu này các doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự => gây thất nghiệp cao.
lạm phát thực tế = lạm phát vừa phải ( Y= Yp ) = sản xuất bềm vững, tài nguyên và lao động dc tối ưu.
lạm phát thực tế > lạm phát vừa phải ( Y> Yp ) = mức giá tăng quá nhanh, kte đang hđong quá nhanh, áp lực lên gía cả, lạm phát tăng
cầu sử dụng quá nhiều, cung ko đáp ứng kịp, gây tăng giá cả chung, lạm phát tăng.
lạm phát vừa phải
là mức giá tăng có thể dự đoán được, tăng ổn dịnh, thấp, mức giá kì vọng, mong muốn.
khuyến khích chi tiêu và đầu tư, thường là do chính phủ quyết định
-
-
chi phí cơ hội
khi quyết định học bài thay vì đi chơi, chi phí cơ hội là đi chơi
-
-
chi phí đẩy và cầu kéo
-
chi phí đẩy: do yếu tố đầu vào tăng, lương nhân viên tăng, thuế tăng => bắt buộc doanh nghiệp phải tăng giá để cân bằng
-
-
thất nghiệp
Tạm thời: chuyển việc, mới ra trường.
-
-
-
-
thặng dư tiêu dùng
là sự chênh lệch mức giá cao nhất mà người tiêu dùng sẵn sàng trả và mức giá thực tế họ phải trả
ví dụ: ng mua trả giá 100đ, giá bán thực tế là 30đ
vậy thặng dư tiêu dùng là 70đ
GDP danh nghĩa
tính giá hh và dvu theo giá hiện hành ( hiện nay ), chưa loại bỏ lạm phát
GDP thực tế
tính giá hh và dvu theo giá cố định ( năm gốc ) , đã loại bỏ lạm phát
khoản chi chuyển nhượng
khoản chi nhà nước/ tổ chức chi cho cá nhân hoặc tổ chức khác mà ko nhận lại hh hay dvu tương ứng ( tiền được chuyển đi mà ko có trao đổi ngược lại )
-
-
-
cán cân thương mại thặng dư: xuất > nhập khẩu trong 1 thời gian nhất định . Bán ra nhiều hơn mua vào.