Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Sơ đồ tư duy chi tiết: Trao đổi nước và nhu cầu : sử dụng nước ở động vật,…
-
- Vai trò sống còn của nước trong cơ thể
-
Cấu trúc và Thể tích
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan (chiếm 60-70% trọng lượng cơ thể trưởng thành, ở phôi thai và động vật non có thể lên tới 80-90%).
Dung môi sinh học
Dung môi sinh học: Hòa tan hầu hết các chất dinh dưỡng (glucose, muối khoáng, vitamin tan trong nước), khí hô hấp ( O2,CO2) hormone, enzyme.
Môi trường phản ứng
Cần thiết cho mọi phản ứng sinh hóa, quá trình thủy phân trong tiêu hóa, tổng hợp protein, v.v.
Vận chuyển
Là thành phần chính của máu và dịch bạch huyết, giúp vận chuyển các chất từ nơi hấp thụ/tổng hợp đến nơi sử dụng, và ngược lại.
-
Bài tiết
Giúp loại bỏ các sản phẩm chuyển hóa độc hại (ure, axit uric) qua thận và các cơ quan bài tiết khác.
Bảo vệ cơ học
Đóng vai trò chất bôi trơn trong các khớp, đệm chống sốc cho các cơ quan nhạy cảm (não, tủy sống, mắt, thai nhi trong nước ối).
-
- Hậu quả chi tiết của sự mất nước (Mất cân bằng nước
-Mất 5% trọng lượng cơ thể: Dấu hiệu khát rõ rệt, giảm năng suất sản xuất (sữa, trứng).
-Mất 10%: Rối loạn tiêu hóa, tuần hoàn máu chậm, cơ thể suy nhược, da khô, giảm tính đàn hồi.
-Mất 15-20%: Suy thận cấp, trụy tim mạch, có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng (thường chỉ sau vài ngày nhịn uống nước).
-
-
-