Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Khoáng sản Việt Nam - Coggle Diagram
Khoáng sản Việt Nam
2 Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu
Dầu mỏ và khí tự nhiên:Trữ lượng ~10 tỉ tấn dầu quy đổi, phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Đông Nam.
Bô-xít:Trữ lượng ~9,6 tỉ tấn, tập trung ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum…), ngoài ra có ở miền núi phía Bắc.
Than đá: Trữ lượng ~7 tỉ tấn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Sắt:Trữ lượng ~1,1 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang) và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
A-pa-tít:Trữ lượng ~2 tỉ tấn, tập trung lớn nhất ở Lào Cai.
Ti-tan: Trữ lượng ~663 triệu tấn, phân bố rải rác dọc ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đá vôi: Trữ lượng ~8 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
Cơ cấu
Khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng
Có hơn 60 loại khoáng sản khác nhau ( Năng lượng, kim loại, phi kim loại ) đã được thăm dò trên lãnh thổ Việt Nam
Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu khí. Khoáng sản kim loại: sắt, đồng, vàng, thiếc, crôm... Khoáng sản phi kim loại: đá vôi, a-pa-tít, muối mỏ..
Trữ lượng
Phần lớn mỏ khoáng sản của Việt Nam có trữ lượng vừa và nhỏ, gây khó khăn cho khai thác và quản lý tài nguyên.
Vùng Đông Bắc: sắt, titan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh).
Bắc Trung Bộ: crôm (Thanh Hóa), thiếc – đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh).
Phân bố
Khoáng sản phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung chủ yếu tại miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
khoáng sản Việt Nam
Kim loại
kim loại đen: sắt, crôm, mangan.
Kim loại màu: đồng, nhôm, chì, thiếc, titan, vàng, bô xít, niken, kẽm
Năng lượng
Dầu mỏ, khí thiên nhiên, năng lượng tái tạo, than đá, than bùn
Phi kim
đá vôi, apatit, đá quý, cát, Nước khoáng