Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 5: KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG, NGUYỄN THỊ KIM UYẾN Lớp 12a5 -…
Bài 5: KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I: Trồng rừng
1: Thời vụ trồng rừng
Ý nghĩa: - Giúp cây có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt
Thời vụ:
Miền Bắc: mùa xuân, hè ( tháng 2 đến tháng 7 )
Thời tiết mát, đủ ẩm
Miền Trung: mùa xuân ( tháng 9 đến tháng 12 )
Miền Nam: mùa mưa ( tháng 5 đến tháng 11 )
2: Kĩ thuật trồng rừng
a: Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng
Quy trình:
Chuẩn bị đất gieo: làm đất toàn điện hay cục bộ
Chuẩn bị hạt giống: có phẩm chất tốt, trước khi gieo cần xử lí để tăng khả năng năng nảy mầm
Kỹ thuật gieo:
Phương thức gieo toàn diện: gieo hạt đồng đều trên toàn bộ diện tích đất gieo
Phương thức gieo cục bộ:
Gieo theo hàng
Gieo theo khóm
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
Thích hợp với đặc tính sinh vật học của cây
Bộ rễ phát triển tự nhiên
Có thể gieo trên vùng rộng lớn
Nhược điểm:
Số lần chăm sóc nhiều
Tốn nhiều hạt giống
Cây con dễ bị côn trùng cắn
b: Trồng rừng bằng cây con
Quy trình:
Chuẩn bị hố trồng:
Đào hố: 30 cm × 30 cm × 30 cm hoặc 40 cm × 40 cm × 40 cm
Bón lót: phân hữu cơ, phân NPK
Chuẩn bị cây trồng: cây khỏe mạnh, không bị sâu, bệnh, đảm bảo tiêu chuẩn về tuổi, chiều cao, đường kính rễ
Kĩ thuật:
Trồng bằng cây con rễ trần: tạo lỗ trong hố trống, đặt cây vào, lấp đất, nén đất và vun gốc
Trồng bằng cây con có bầu: tạo lỗ trong hố trồng, rạch và xé bỏ vỏ bầu, đặt bầu cây vào, lấp
đất và nén lần thứ nhất, lấp đất và nén đất lần thứ hai rồi vun gốc
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
Tỉ lệ sống cao
Tiết kiệm hạt giống
Giảm số lần và thời gian chăm sóc
Nhược điểm:
Quá trình sản xuất cây còn phức tạp
Chi phí cao
Giá thành vận chuyển cây cao
Cây còn dễ bị tổn thương cơ giới
Hệ rễ bị biến dạng trong quá trình ươm cây và vận chuyển
II: Chăm sóc rừng
Mục đích: Tăng tỉ lệ sống, rừng trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn định và cho sản phẩm
Các hoạt động chăm sóc rừng bao gồm:
1: Làm cỏ, vun xới
Làm cỏ, vụn xới định kì trong khoảng 3 năm liên tục sau khi trồng
Thời gian: ngay trước thời kì cỏ đại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân thúc
Tác dụng: làm cho đất tơi xốp, tăng khả ăng thầm nước, trừ cỏ dại cạnh tranh thức ăn với
cây rừng và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại.
Phương thức:
Phương thức toàn diện: địa hình bằng phẳng
Phương thức cục bộ: địa hình đất dốc
2: Bón phân thúc
Tác dụng: nâng cao dộ phì của dất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng, nâng cao
sản lượng và chất lượng sản phâm thu hoạch.
Loại phân, liều lượng, thời gian, phương pháp bón phụ thuộc:
Điều kiện lập địa
Loài cây
Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
3: Tưới nước
Tác dụng: nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng
Lượng nước tưới, số lần tưới phụ thuộc:
Đặc điểm phân bố nông - sâu của hệ rễ
Quy luật sinh trưởng của loài cây trong từng cây, từng giai đoạn tuổi
Điều kiện lập địa để quyết định
4: Tỉa cành, tỉa thưa
Tác dụng tỉa cành: nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ
Thời gian: đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo
Tác đụng tỉa thưa: đảm bảo mật độ rừng trồng
5: Trồng dặm
Sau 20 - 30 ngày, phải kiểm tra tỉ lệ sống
Dưới 85%: phải trồng dặm
Trên 85%: chỉ trồng dặm ở những nơi cây chết tập trung
Sau 1 năm, chưa đạt 85% thì tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước
NGUYỄN THỊ KIM UYẾN Lớp 12a5