Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 8 : Ứng dụng công nghệ trong hiện đại sản xuất trồng trọt, Bài 7: Một…
Bài 8 : Ứng dụng công nghệ trong hiện đại sản xuất trồng trọt
1.ứng dụng công nghệ vi ainh trong sản xuất
Công nghệ vi sinh là công nghệ sử dụng hđ sống của vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người
1.1 nguyễn lí sản xuất phân hữu cơ vi sinh
phân lập và nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu > phối trộn chủng vi sinh vật đặc hiệu với chất nền > phân hữu cơ vi sinh
Các chủng vsv đc sử dụng phổ biến
1.Nhóm vsv cố dịnh đạm
2.Nhóm vi sinh vật chuyển hoá lân
3.Nhóm vsv phân giải
1.2 Ưu điểm của phân hữu cơ
1.chuyển hoá chất đ trong đất thành dạng hấp thụ cho cây
2.làm tăng mùn , độ phì nhiêu giúp cân bằng ph
3.tăng cường khả năng chống chịu cho cây
4:an toàn với con người thân thiện môi trường
1.3Nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh
1.có hiệu quả chậm
2.bảo quản phức tạp và thời hạn sd ngắn
chỉ thích hợp cho cho một cây hoặc 1 nhóm cây
4.Giá cao
2.Ứng dụng công nghệ nano trong sản xuất phân
2.1 nguyên lí sản xuất phân bón
nguyên liệu đầu vào chuỗi phản ứng hoá học
Kết hợp dung môi phụ gia
Phân bón nano
2.3 Ưu điểm
tiết kiệm , kích thước nhỏ dễ phân tán , bám dính , tỷ lệ hấp thụ của phâm này rất cao
2.3 Nhược điểm
bón quá nhiều , không đúng thời điểm gây lãng phí , giá thành cao so với phân khác
Bài 7: Một số loại phân bón thường dùng trong trồng trọt
Khái niệm
Là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng
Vai trò của phân bón trong trồng trọt
Là yếu tố không thể thiếu trong trồng trọt. Phân bón cung cấp đất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Cải thiện tính chất của đất trồng, tăng độ phò nhiêu, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, thoát nước
Đặc điểm và biện pháp sử dụng 1 số loại phân bón
3.1. Phân hoá học
a. Đặc điểm.
được sản xuất theo quy trình công nghiệp, tỉ lệ hàm lượng các dinh dưỡng cao tuỳ từng loại phân. Có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại phân khác. Phần lớn phân hoá dễ hoà tan ( trừ phân lân ) nên cây dễ hấp thụ và hiệu quả nhanh. Nhưng bón nhiều và liên tục trong nhiều năm đất sẽ bị thoái hoá
b. Biện pháp sử dụng
Đối với phân dễ hoà tan( phân đạm và phân kali ): dùng để bón thúc là chính. Có thể dùng bón lót nhưng phải bón với lượng nhỏ.
phân lân khó tan nên thường dùng để bón lót.
Đối với phân tổng hợp: nên chọn loại phân bón phù hợp với từng loại đất, từng loại cây và thời điểm bón.
khi bón cần tính toán lượng phân cho hợp lí dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cây và tỉ lệ hàm lượng nguyên tố có trong phân bón. Nên bón với phân hữu cơ.
3.2 . Phân hữu cơ
a. Đặc điểm
Có nguồn gốc từ chất thải của gia súc, gia cầm, xác của động thực vật, rác thải hữu cơ.
có nhiều nguyên tố dinh dưỡng, giàu mùn.
Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.
có tác dụng cải tạo đất nhưng hiệu chậm vì trải qua quá trình khoáng quá cây mới sử dụng được.
b. Biện pháp sử dụng
Dùng để bón lót chính, khi sử dụng cần ủ cho hoai mục.
3.4. Phân vi sinh
a. Đặc điểm
có chứa các sinh vật có ích: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật chuyển hoá lân, vi sinh vật phân giải hữu cơ,…
chứa đa dạng các yếu tố dinh dưỡng như: P2O5, Ca, Mg, S,… thời hạn sử dụng ngắn.
b. Biện pháp sử dụng
Chủ yếu là bón lót; rải xung quanh gốc cây hoặc trộn vào đất trước khi trồng.
Bảo quản phân bón
Để nơi khô ráo, thoáng mát, không đặt trực tiếp nền đất hoặc nền xi măng
Đối với phân dễ chảy nước hoăc bay hơi (phân đạm) cần bảo quản tủ kính, tránh tiếp xúc với không khí.
không bảo quản bằng dụng cụ kim loại, không để gần lửa, tránh ánh nắng trực tiếp.