Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI - Coggle Diagram
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
Nhà nước
Nguồn gốc
Nguyên nhân sâu xa: Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của cải, xuất hiện chế độ tư hữu.
Nguyên nhân trực tiếp: Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được.
Bản chất
Là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Đặc trưng
Quản lý dân cư trên vùng lãnh thổ nhất định: Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ, không chỉ dựa trên quan hệ huyết thống mà còn trên các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị.
Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên: Bao gồm bộ máy chính quyền các cấp, quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù… là công cụ vũ lực để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền: Để duy trì hoạt động và sự thống trị, nhà nước cần nguồn tài chính chủ yếu từ thuế và quốc trái.
Chức năng
Chức năng thống trị chính trị: Nhà nước sử dụng bộ máy quyền lực và pháp luật để duy trì sự thống trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Chức năng xã hội: Nhà nước quản lý, tổ chức và điều hành các công việc chung (giáo dục, y tế, giao thông, môi trường…) nhằm duy trì trật tự và ổn định xã hội.
Chức năng đối nội: Nhà nước duy trì trật tự, quản lý đời sống xã hội trong nước thông qua chính sách, pháp luật, và các hoạt động xã hội.
Chức năng đối ngoại: Nhà nước thiết lập, duy trì quan hệ với các quốc gia và tổ chức quốc tế để bảo vệ lợi ích, lãnh thổ và thúc đẩy phát triển quốc gia.
Kiểu
Nhà nước chủ nô: Công cụ thống trị của giai cấp chủ nô đối với nô lệ.
Nhà nước phong kiến: Công cụ thống trị của địa chủ, quý tộc.
Nhà nước tư sản: Công cụ thống trị của giai cấp tư sản, mang hình thức dân chủ nhưng thực chất là chuyên chính tư sản.
Nhà nước vô sản: Nhà nước kiểu mới, của số đông (giai cấp công nhân và nhân dân lao động) thống trị số ít, nhằm xây dựng xã hội mới không còn áp bức bóc lột.
Hình thức
Thời chủ nô: Có quân chủ chủ nô và cộng hòa dân chủ chủ nô.
Thời phong kiến: Có phong kiến tập quyền (quyền lực tập trung vào vua) và phong kiến phân quyền (quyền lực bị chia cắt).
Thời tư sản: Có nhiều hình thức như cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống, quân chủ lập hiến… nhưng đều là công cụ thống trị của giai cấp tư sản.
Thời vô sản: Nhà nước chuyên chính vô sản, thực hiện chức năng xây dựng xã hội mới và trấn áp phản kháng, hướng tới tiêu vong nhà nước khi đạt tới giai đoạn cộng sản
Ở Việt Nam hiện nay: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa - “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”
Cách mạng xã hội
Bản chất
Khái niệm
Là sự thay đổi căn bản về chất trong toàn bộ đời sống xã hội, đỉnh cao của đấu tranh giai cấp
Theo Mác: là bước nhảy vọt từ một hình thái kinh tế - xã hội cũ => mới, tiến bộ hơn.
Theo nghĩa hẹp: là cuộc đấu tranh lật đổ chính quyền cũ, thiết lập chính quyền mới tiến bộ hơn.
Phân biệt với các hiện tượng khác
Tiến hóa xã hội: thay đổi dần dần, từng phần => tiền đề cho cách mạng.
Cải cách xã hội: thay đổi bộ phận, lĩnh vực => có thể là một phần của cách mạng.
Đảo chính: thay người cầm quyền, không thay đổi chế độ xã hội.
Tính chất
Lật đổ chế độ nào?
Thiết lập chính quyền cho giai cấp nào?
Trật tự xã hội mới theo nguyên tắc nào?
Lực lượng cách mạng
Gồm các giai cấp, tầng lớp có lợi ích gắn bó với cách mạng.
Động lực cách mạng: giai cấp tiến bộ, tự giác, kiên quyết, có khả năng lãnh đạo quần chúng.
Đối tượng cách mạng: Là giai cấp và lực lượng cần bị lật đổ.
Giai cấp lãnh đạo: Giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho phương thức sản xuất mới.
Điều kiện cách mạng
Khách quan
Kinh tế khủng hoảng, mâu thuẫn giai cấp gay gắt => khủng hoảng chính trị => tình thế cách mạng.
Tầng lớp thống trị không thể cai trị như cũ.
Quần chúng bị áp bức khổ cực hơn bình thường.
Quần chúng hành động mạnh mẽ, độc lập
Chủ quan
Ý chí, niềm tin, giác ngộ, năng lực tổ chức, lãnh đạo của giai cấp cách mạng.
Quyết định thành bại của cách mạng.
Thời cơ cách mạng: Thời điểm chín muồi khi điều kiện khách quan và chủ quan hòa hợp, phải biết chớp thời cơ, nếu bỏ lỡ => thất bại.
Nguồn gốc
Bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lạc hậu.
Các loại cách mạng tiêu biểu
Cách mạng tư sản
Cách mạng vô sản.
Trong xã hội nguyên thủy: Từ mẫu quyền => phụ quyền, từ cộng sản nguyên thủy => chiếm hữu nô lệ.
Phương pháp
Mục tiêu: Giành chính quyền, xóa bỏ chế độ lỗi thời, lập trật tự xã hội mới tiến bộ.
2 phương pháp chủ yếu
Bạo lực: Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền, là phương pháp phổ biến trong xã hội có giai cấp. Tuy nhiên: bạo lực chỉ là công cụ, phương tiện, không phải mục đích.
Hòa bình: Đấu tranh không dùng bạo lực, thông qua nghị trường, bầu cử, dân chủ. Chỉ khả thi khi: Giai cấp thống trị không còn khả năng sử dụng bạo lực, lực lượng cách mạng áp đảo
Vấn đề hiện nay
Bối cảnh mới
Cách mạng công nghiệp 4.0, kinh tế tri thức.
Xu hướng đối thoại - hợp tác thay cho đối đầu.
Mâu thuẫn xã hội chủ yếu: sắc tộc, tôn giáo, kinh tế, môi trường...
Hình thức hiện nay
Không bùng nổ dữ dội như thế kỷ XIX-XX.
Chuyển hóa dần dần, cải tổ - cải cách - đổi mới.
Thay đổi trước hết ở lực lượng sản xuất => quan hệ sản xuất => kiến trúc thượng tầng.
Xu hướng chung
Giữ độc lập, tự chủ, đối thoại hòa bình, phát triển vì dân chủ - tiến bộ - văn minh.
Mục tiêu Việt Nam: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.”