Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
(:Profitability ratios, Phân loại báo cáo tài chính, Asset growth &…
:Profitability ratios
Tỷ lệ Chi phí trên Thu nhập (Cost-to-Income Ratio - CIR)
ROE (Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu Bình quân - Return on Average Equity)
NIM (net interest Margin)
Phân loại báo cáo tài chính
Balance sheet
Deposit
Loan loss reserve
Loans
Equity
Cash flow statement (no need for banks’ valuation))
Income statement
Interest and similar expenses
Provision expense for credit losses
Interest and similar income
Operating expenses
Asset growth & quality ratios
Tỷ lệ Nợ xấu (NPL ratio)
Dự phòng rủi ro cho vay / NPL (Loan-loss reserves / NPL)
Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng
Main activity
Take deposit (70-80%)
lend ( 60-70% total assets )
Other activity :
Invests in trading, available - for sale( 15-25% assets )
as earning fees ( 5-10% of total income )
interbank lending ( 5-10% assets )
Liquidity & capital ratios
LDR Khách hàng (Customers LDR) i (Loan-to-Deposit ratio)
Why
Quản lý rủi ro thanh khoản
Dự báo tăng trưởng cho vay
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
What
Tổng cho vay/ tổng tiền gửi
YN: Đo mức độ sd vốn huy động khách để cho vay
When
CAR (Tỷ lệ An toàn Vốn - Capital Adequacy Ratio)
How
Why
CAR cao → ngân hàng an toàn, tin cậy, có khả năng mở rộng tín dụng.
CAR thấp → ngân hàng dễ gặp rủi ro, có thể bị giới hạn tăng trưởng cho vay.
có đủ vốn để chịu rủi ro
CAR là cơ sở tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và Basel II/III.
What
tỷ lệ giữa vốn tự có của ngân hàng so với tổng tài sản có rủi ro
Vốn c1+ vốn c2
When
tăng dư nợ cho vay: đảm bào CAR không vi phạm ratio tối thiểu
đánh giá rủi ro ngân hàng
dự phóng ngân hàng: đánh giá vốn mở rộng cho vay vẫn an toàn
so sánh hiệu quả và an toàn vốn với các ngân hàng khác