Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG - Coggle Diagram
CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm
khách quan
Chủ nghĩa duy tâm
chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật thời
cổ đại
Chủ nghĩa duy vật
thế kỉ XV- XVIII
Quan niệm của Triết học Mác- Lênin về vật chất
Vật chất
là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan
được đem lại cho con người trong
cảm giác
, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
Định nghĩa vật chất của Lê nin
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Ý nghĩ phương pháp luận
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Hai loại hình biện chứng
Biện chứng
khách quan
Tồn tại độc lập với ý thức con người
Biện chứng
chủ quan
thể hiện tư duy con người và phản ánh hiện thực
Khái niệm
phép biện chứng
Chẳng qua chỉ là một môn khoa học về những quy luật phổ biến của
sự vận động
và sự phát triển của
tự nhiên
, của
xã hội loài người
và
tư duy
Kết hợp chặt chẽ giữa
thế giới quan duy vật
và
phương pháp luận biện chứng
Hai nguyên lí
của phép biện chứng duy vật
Nguyên lí về
mối liên hệ phổ biến
Dùng để chỉ các mối ràng buộc
tương hỗ,
quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố , bộ phận trong một đối tượng không tác động hay làm biến đổi các đối tượng khác
Bắt nguồn từ
ý thức
và
tinh thần
Hegel
- ý niệm tuyệt đối
Mọi sự vật và hiện tượng đều tồn tại trong mối quan hệ
tác động lẫn nhau , quy định, thâm nhập và chuyển hóa qua lại
Mọi sự vật hiện tượng chỉ là những hình thức tồn tại
khác nhau
của một thế giới vật chất duy nhất
Tính chất
của
mối liên hệ phổ biến
Tính
khách quan
mối liên hệ phổ biến tồn tại
khách quan , dộc lập
với ý thức con người
Tính
phổ biến
Tồn tại trong
tự nhiên
,
xã hội
và
tư duy
Rất
đa dạng
, giữ vai trò và vị trí quan trọng trong quá trình
vận động
, chuyển hóa của sự vật và hiện tượng
Tính
đa dạng
Các mối liên hệ bao gồm :
bên trong - bên ngoài ; trực tiếp - gián tiếp ; cơ bản- không cơ bản
Mỗi loại mối liên hệ đều có vai trò nhất định trong quá trình
tồn tại
và
phát triển
của sự vật và hiện tượng
Ý nghĩa
của
phương pháp luận
Khi nghiên cứu đối tượng, cần đặt nó trong
sự thống nhất
của tất cả các mặt, bộ phận, yếu tố, thuộc tính và mối liên hệ trong chính thể
Xác định
các
khía cạnh
và
mối liên hệ ,
phân tích chúng trong các mối quan hệ thống nhất , chặt chẽ
Xem xét đối tượng trong sự liên hệ với các đối tượng khác bao gồm các mối quan hệ
trung gian
và
gián tiếp
Nguyên lý về
sự phát triển
Là
quá trình
vận động từ
thấp đến cao
, từ
kém hoàn thiện
đến
hoàn thiện hơn,
từ chất
cũ
đến chất
mới
ở trình độ cao hơn
Phân biệt được
phát triển - tiến hóa - tiến bộ
Tiến hóa
là một hình thức mang tính
dần dần
từ
đơn giản -> phức tạp
Tiến bộ
nhấn mạnh đến
giá trị tích cực
, thể hiện sự
cải thiện
và
hoàn thiện
trong đời sống xã hội
Tính chất
Tính
Khách quan
Không chịu sự chi phối
của bất kì
lực lượng siêu nhiên
hay
ý muốn chủ quan
của con người
Tính
phổ biến
Tính
kế thừa
Là kết quả chọn lọc , cải tạo tích cực từ cái cũ, loại bỏ những yếu tố lạc hậu
Tính
đa dạng, phong phú
Các
phạm trù cơ bản
của phép biện chứng duy vật
Phạm trù
là những khái niệm
bao quát
nhất,
phản ánh
các mặt , thuộc tính và mối liên hệ cơ bản của sự vật
Phạm trù triết học
là hình thức
hoạt động trí óc
phổ biến của con người , là những
mô hình tư tưởng
phản ánh những
thuộc tính
và
mối liên hệ
vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực
Cái chung và cái riêng
Cái riêng
dùng để chỉ một
sự vật , hiện tượng
nhất định
Cái đơn nhất
dùng để chỉ các mặt , các đặc điểm chỉ vốn có ở sự vật, hiện tượng
Cái chung
dùng để chỉ những mặt , những thuộc tính không những có ở một sự vật , hiện tượng nào đó , mà còn lặp lại
Biện chứng
giữa cái
chung
và
cái riêng
Sự
tồn tại
và
phát triển
của sự vật và hiện tượng luôn gắn liền với mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
Tồn tại
khách quan
Cái chung
tồn tại trong
cái riêng
- là một phần của
cái riêng
- gắn bó
mật thiểt
với cái
đơn nhấ
t
Cái riêng
không
tồn tại tách biệt - mối liên hệ
chặt chẽ
với
cái chung
Cái riêng
phong phú
vì chứa cái
đơn nhất
-
cái chung
sâu sắc
vì mang tính
khái quảt
Cái
đơn nhất
và
cái chung
chuyển hóa lẫn nhau