Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
GIỐNG VẬT NUÔI - Coggle Diagram
GIỐNG VẬT NUÔI
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
Khái niệm
Chọn vật nuôi làm giống (chọn giống vật nuôi) là mộ xác định và chọn những con vật nuôi (đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống (sinh sản).
Vai trò của chọn giống
chọn ra những con vật ưu tú (mang các gene quy định đặc điểm tốt mà con người mong muốn) từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau.
Những tiêu chí cơ bản để đánh
giá chọn giống vật nuôi
Ngoại hình
Khai niệm: Ngoại hình của một vật nuôi là đặc điểm (tính trạng) bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.)
Các chỉ tiêu về ngoại hình bao gồm: hình hình dáng thân (hình chữ nhật, hình vuông, hình quả lê,...), dáng vẻ, màu sắc bộ lông, màu sắc da thân, da chân, hình dáng tai, kiểu và màu sắc mào,...
Vai trò : Thông qua ngoại hình có thể phân biệt giống này với giống khác, nhận biết được tình trạng sức khoẻ, hướng sản xuất của vật nuôi.
Phương pháp đánh giá ngoại hình:
1.Quan sát kết hợp với chụp ảnh, quay phim và dùng tay để sờ nắn..
2.Dùng thước để đo một số chiều đo nhất định
Thể chất
KHÁI NIỆM :Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi, liên quan đến sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật. Một số biểu hiện của thể chất như: kích thước cơ thể, tốc độ lớn, sức khoẻ,...
Khả năng sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng
Khái niệm :Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật
Một số chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi bao gồm: khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (tính bằng gram hay kilogram), tốc độ tăng khối lượng (tính bằng gram/ngày), hiệu quả sử dụng thức ăn (số kilogram thức ăn để tăng một kilogram khối lượng cơ thể)
Phát dục
Khái niệm: Phát dục là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
Năng suất và chất lượng sản phẩm
Khái niệm và chủ tiêu của năng suất : Năng suất là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản; khả năng cho thịt, trứng, sữa,...
Chất lượng và chủ tiếu để đánh giá chất lượng : Chất lượng sản phẩm được đánh giá qua các chỉ tiêu như màu sắc, mùi, vị, hàm lượng dinh dưỡng,...
Một số phương pháp chọn giống
Chọn lộc hànbg loạt
Khái niệm:
Chọn lọc hàng loạt là phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
Cách tiến hành:
1) Đặt ra những tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu chọn lọc (công việc này được tiến hành trước khi chọn lọc)
(2) Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu lông, đa, hình dáng, khối lượng cơ thể, năng suất sữa, trứng của đàn vật nuôi để tiến hành chọn
(3) Những cá thể đạt tiêu chuân sẽ được giữ lại làm giống.
Ưu điểm:
đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém
áp dụng khi cần nhiều vật nuôi một lúc hay trong thời gian ngắn
Nhược điểm:
độ chính xác không cao
Chọn lọc cá thể
Khái niệm:
Chọn lọc cá thể là phương pháp chọn lọc được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống
Cách tiến hành:
Chọn lọc tổ tiên: Dựa vào phả hệ (lí lịch) để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không và từ đó dự đoán được phẩm chất sẽ có ở đời sau. Vật nuôi nào có tổ tiên tốt sẽ là đối tượng - được chọn lọc
2.Chọn lọc bản thân: Để phát huy tốt tiềm năng di truyền của vật nuôi thì chúng sẽ được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn về nuôi dưỡng, chăm sóc.
Kiểm tra đời con nhằm xác định khả năng di truyền những tính trạng tốt của bản thân con vật cho đời sau. Căn cứ vào phẩm chất của đời con để quyết định có tiếp tục sử dụng bố hoặc mẹ chúng làm giống hay không.
Ưu điểm:
hiệu hiệu quả chọn lọc cao
Nhược điểm:
cần nhiều thời gian, trình độ khoa học kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử
Khái niệm:
Chọn lọc có hỗ trợ của chỉ thị phân tử là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gene (hay đoạn DNA) quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.
Ưu điểm:
chọc loc dược vâth nuôi mang kiểu gen quy định tính trạng mong muốn
chọn lọc vật nuôi ngay ở gian đoạn còn non
rút ngắn thời gian chọn lọc
Nhược điểm:
yêu cầu kĩ thuâth cao, trang bị thiết bị hiện đại và tốn kém
Chọn lọc bằng bộ gene
Khái niệm:
Chọn lọc bằng bộ gene là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.
Ưu điểm:
độ chính xác cao
rút ngắn thời gian chọn lọc --> tăng hiệu quả trong chăn nuôi
Nhược điểm:
chi phí chon phương pháp nào rất cao
Nhân giống vật nuôi
Khái niệm:
Nhân giống là cho giao phối con đực và con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt.
Nhân giioongs thuần chủng
Khái niệm:
Nhân giống thuần chủng là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
Mực địch:
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gene vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Cơ sở:
Đối với một giống mới vừa được nhập về hoặc giống gây thành có số lượng còn ít
Những giống địa phương có năng suất thấp thường bị suy giảm về số lượng và có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì được các đặc điểm tốt của giống
Lai giống
Khái niệm:
Lai giống là cho cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ
Mục địch:
tạo được ưu thế lai từ đó làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con,nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Một số phương pháp lai giống
Lai kinh tế
Khái niệm:
Lai kinh tế là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn Tất cả con lai tạo ra đều dùng cho mục đích thương phẩm (thịt, trứng, sữa,...
Phân loại:
Lai kinh tế đơn giản là hình thức lai giữa hai giống với nhau.
Lai kinh tế phức tạp là hình thức lai giữa ba giống trở lên.
Lai cải tiến
Khái niệm:
Lai cải tiến được sử dụng khi một giống vật nuôi cơ bản đã đáp ứng đủ yêu cầu, tuy nhiên vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần được cải tiến
Trong lai cải tiến, người ta chọn một giống mang đặc điểm tốt (giống đi cải tiến) để cho lai với giống đang chưa hoàn thiện (giống cần cải tiến).)
Đặc điểm:
Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1.
Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
Giống cải tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến.
Lai cải tạo
Khái niệm:
cải tạo được sử dụng khi một giống chỉ có được một số đặc điểm tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều đặc điểm chưa tốt cần phải cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện theo yêu cầu của người sử dụng
Trong trường hợp này, người ta dùng một giống có các đặc điểm tốt (giống đi cải tạo) để cho lai với giống mang nhiều đặc điểm chưa tốt (giống cần cải tạo).
Đặc điểm:
Giống cần cải tạo chỉ dùng một lần để tạo con lai F1.
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
Giống cải tạo (con lai) mang rất ít đặc điểm của giống cần cải tạo và được bổ sung rất nhiều đặc điểm của giống đi cải tạo
Lai xa
Khái niệm:
Lai xa là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ
Đặc điểm:
Do bố mẹ khác nhau về bộ nhiễm sắc thể nên con lai sinh ra thường không có khả năng sinh sản.
Ứng đụng công nghệ sinh học trong nhân giống
Thụ tinh nhân tạo
Khái niệm:
Thụ tinh nhân tạo là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái
Vai trò:
Phổ biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con.
Giảm số lượng và kéo dài thời gian sử dụng đực giống.
Tránh được những bệnh lây lan qua đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm thông qua tiếp xúc trực tiếp.
Tăng hiệu quả phối giống.
Thụ tinh trong ống nghiệm
Khái niệm:
Thụ tinh trong ống nghiệm là quá trình trứng và tính trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ốngnghiệm (ngoài cơ thể mẹ
Quy trình:
1.Hút trứng từ buồng trứng của con cái, nuôi trứng trưởng thành
2.Nuôi cấy trứng trong phòng thí nghiệm
3.Lấy tinh trùng từ con đực
4.Cho trứng và tỉnh trùng thụ tinh
5.Nuôi cấy phôi
Cấy phổi vào cơ thể vật nuôi
Cấy tuyền phôi
Khái niệm:
Cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này (con cái cho phôi) vào cá thể cái khác (con cái nhận phôi); phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái nhận phôi
Kĩ thuật gây rụng nhiều trứng
Quy trình:
1.Chọn bà cho phôi.
2.Chọn bò nhận phôi
3.Gây động dục đồng loạt
4.Gây rụng nhiều trứng ở bỏ cho phôi
Bỏ nhận phôi động dục
6.Phối giống bò cho phôi với đực giống tốt
7.Thu hoạch phôi
8.Cấy phôi cho bò nhận
9.Bò cho phôi trở lại bình thường chờ chu ki sinh sản tiếp theo
10.Bò nhận phôi mang thai
11.Đàn con mang tiềm năng di truyền tốt của bò cho phôi
Kĩ thuật phân tách phôi
Quy trình:
1.Lấy tinh trùng từ con đực
2.Bỏ cái được thụ tinh nhân tạo
3.Hợp từ phát triển thành phôi và làm từ trong tử cung
4.Các tế bào được phân tách từ phôi
5.Đưa các phối vào các bỏ mẹ
6.Các bỏ con được sinh ra
Ưu điểm:
Cẩy truyền phôi giúp phổ biến những đặc tính tốt của vật nuôi cái, tăng nhanh số lượng đàn vật nuôi, vì vậy có ý nghĩa trong công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
Nhân bản vô tính
Khái niệm:
Nhân bản vô tính vật nuôi là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Qoy trình:
1.Lợn ỉ cho tế bào soma (lợn cần được nhân bản)Thu tế bào soma (tế bào cho) từ mô tai lợn cần được nhân bản
2.Thu và nuôi thành thục tế bào trứng từ buồng trứng lợn lò mổ
Loại nhân tế bào trứng lợn sau nuôi thành thục In vitro
4.Dung hợp tế bào cho với tế bào trứng đã loại nhân
Phôi lợn nhân bản được cấy chuyển vào lợn nhận
6.Lợn nhân bản được sinh ra có DNA giống với lợn cho tế bào soma
Mục địch: nhân bản vô tính được ứng dụng trong công tác bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi bản địa đang có nguy cơ bị tuyệt chủng
Điều kiện để công
nhận giống vật nuôi
Có chung nguồn gốc.
2.Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giồng
nhau và phân biệt với các giống khác.
Có một số lượng cá thể nhất định.
Có tính di truyền ổn định.
Được Hội đồng giống Quốc gia công nhận.
Khái Niệm vật nuôi
(Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
1.Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chănnuôi.
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.