Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chủ đề 2: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI - Coggle Diagram
Chủ đề 2: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI
Giống vật nuôi
Vai trò của giống vật nuôi
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Khái niệm giống vật nuôi: Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng
cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi
Có chung nguồn gốc
Có đặc điểm về ngoại hình và giống nhau và phân biệt các giống khác
Có một số lượng cá thể nhất định
Có tính di truyền ổn định
Được hội đồng giống Quốc gia công nhận
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
Khái Niệm
Chọn giống vật nuôi là xác định và chọn những con vật nuôi có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống.
Vai trò
Mục đích của chọn giống vật nuôi là chọn ra những con vật ưu tú ( mang các gên quy định đặc điểm tốt mà con người mong muốn) từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau.
Nhưng tiêu chí cơ bản để đánh giá chọn giống vật nuôi
Ngoại hình
Là đặc điểm bên ngoại của con vật, mang đặc trưng của từng giống
Các chỉ tiêu về ngoại hình bao gồm: hình dáng thân, dáng vẻ, màu sắc bọ lông, màu sắc da thân, da chân, hình dáng tai, kiểu và màu sắc mào
Có 2 phương pháp
Quan sát kết hợp với chụp ảnh, quay phim và dùng tay để sờ nắn
Dùng thước để đo một số chiều đo nhất định
Thể chất
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi , liên quan đến sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật
Một số biểu hiện: kích thước cơ thể, tốc độ lớn, sức khoẻ,..
Khả năng sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật
Phát dục là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
Một số chỉ tiêu: khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi, tốc độ tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn
Năng suất và chất lượng sản phẩm
Năng suất là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản; khả năng cho thịt, trứng, sữa
Chất lượng sản phẩm được đánh giá qua các chỉ tiêu như màu sắc, mùi, vị, hàm lượng dinh dưỡng
Một số phương pháp chọn giống vật nuôi
Chọn lọc hàng loạt
Là phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
Chọn lọc cá thể
Là phương pháp chọn lọc được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống
Nhân giống vật nuôi
Khái niệm
Nhân giống là cho giao phối con đực và con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt
nhân giống thuần chủng
khái niệm: Nhân giống thuần chủng là quá trình cho giao phối giữa cá thể đực và cái của cùng một giống để tạo ra đời con mang các đặc điểm di truyền đồng nhất và ổn định của giống đó. Mục đích là duy trì và củng cố các tính trạng mong muốn, giúp con cái sinh ra giống với thế hệ trước về ngoại hình và năng suất
mục đích nhân giống thuần chủng
tăng số lượng cá thể giống
bảo tồn quỹ gene vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
lai giống
khái niệm: lai giống là quá trình cho con đực và con cái thuộc các giống, loài, hoặc dòng khác nhau giao phối với nhau để tạo ra con lai, nhằm mục đích kết hợp những đặc điểm di truyền tốt hơn từ bố mẹ và tạo ra những ưu thế mới về năng suất, sức sống.
Mục đích của lai giống là tạo ra con lai mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ, tận dụng ưu thế lai để tăng sức sống và khả năng sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi hoặc tạo ra giống mới có đặc tính mong muốn
một số phương pháp lai giống
lai kinh tế
Lai kinh tế là phương pháp lai giữa hai hoặc nhiều dòng, giống hoặc loài khác nhau để tạo ra con lai thương phẩm có năng suất cao hơn, với mục đích sử dụng con lai này để sản xuất thịt, trứng, sữa... chứ không dùng để nhân giống
lai kinh tế đơn giản là lai 2 giống với nhau
lai phức tạp là lai từ 3 giống trở lên
lai cải tiến
Lai cải tiến là phương pháp lai tạo giống vật nuôi được sử dụng khi một giống đã đáp ứng nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần khắc phục. Giống này được lai với một giống khác có đặc điểm tốt hơn để cải thiện.
lai cải tạo
Lai cải tạo là phương pháp lai giữa hai giống hoặc hai cá thể khác nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm tốt hơn của bố mẹ, nhằm khắc phục những hạn chế của giống gốc và nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất.
lai xa
Lai xa là phép lai giữa hai cá thể có nguồn gốc khác nhau, thường là hai loài, hai chi hoặc hai họ khác nhau, nhằm làm tăng tính đa dạng di truyền và tạo ra ưu thế lai
ứng dụng công nghệ trong sinh học trong chọn giống
thụ tinh nhân tạo
thụ tinh trong ống nghiệm
cấy truyền phôi
nhân bản vô tính