Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chủ Đề 2 Công nghệ giống vật nuô - Coggle Diagram
Chủ Đề 2 Công nghệ giống vật nuô
Giống
vật nuôi
Khái niệm giống vật nuôi
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài cùng nguồn gốc có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau được hình thành củng cố phát triển do tác động của con người phải có số lượng đảm bảo để nhân giống và di truyền được đặc điểm của giống cho thế hệ sau
Điều kiện để được công nhận giống vật nuôi
Một nhóm vật nuôi được công nhận là giống cần có những điều kiện sau
1 có chung nguồn gốc
2 có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau và phân biệt với các giống khác
3 có một số lượng cá thể nhất định
4 khó tính di truyền ổn định
5 được hội đồng giống Quốc gia công nhận
Vai trò của
giống vật nuôi
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc cách chống khác nhau sao cho năng suất khác nhau
Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
chọn giống vật nuôi
Nhân giống vật nuôi
Lai giống
Khái niệm
Lai giống là cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc điểm gì truyền mới tốt hơn bố mẹ
Mục đích của lai giống
Mục đích lai giống là tạo thu được ưu thế lai từ đó làm tăng sức sống khả năng sản xuất ở đời con nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi
Một số phương pháp lai giống
Lai Kinh tế
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sinh sản cao hơn
có 2 kiểu lai kinh tế
1 Lai kinh tế đơn giản là hình thức lai giữa hai giống với nhau
2 Lai kinh tế phức tạp là hình thức lai giữa bốn giống trở nên
Lai cải tiến
Được sử dụng khi một giống vật nuôi cơ bản được áp Ứng đủ yêu cầu, tuy nhiên vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần được cải tiến
Đặc điểm lai cải tiến
-Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1
-Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu
-Giống cải tiến con lai cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến
Lai cải tạo
Được sử dụng khi một giống chỉ có được một số đặc điểm tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều đặc điểm chưa tốt cần phải cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện theo yêu cầu của người sử dụng
Đặc điểm lai cải tạo
giống còn cải tạo chỉ dùng một lần để tạo con lai F1
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu
Giống cải tạo con lai mang rất ít đặc điểm của giống cần cải tạo và được bổ sung rất nhiều đặc điểm của nhóm đi cải tạo
Lai xa
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ
Ứng dụng
công nghệ
sinh học
trong nhân giống
1 Thụ tinh nhân tạo
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái
1 Phổ biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con
2 Giảm số lượng và kéo thời gian sử dụng đực giống
3 Tránh được những bệnh lây lan qua đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm thông qua tiếp xúc trực tiếp
4 Tăng hiệu quả phối giống
2 Thụ tinh trong ống nghiệm
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm. Sau đó phôi sẽ được cấy ngược lại vào tử cung, làm tổ và phát triển thành bào thai như quá trình thụ thai bình thường
1 Hút chứng từ buồng trứng của con cái, nuôi chứng trưởng thành
2 Nuôi cấy trứng trong phòng thí nghiệm
3 Lấy tinh trùng từ con đực
4 Cho trứng và tinh trùng thụ tinh
5 Nuôi cấy phôi
6 Cấy phôi vào cơ thể vật nuôi
3 Cấy truyền phôi
là quá trình đưa phôi từ cá thể này (con cái cho phôi đóng )vào cá thể khác (con cái nhận phôi ) phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể cá nhân phôi
Có hai kỹ thuật cái truyền phôi có thể áp dụng
1 Kĩ thuật gây rụng nhiều trứng
2 Kĩ thuật phân tách phôi
4 Nhân bản vô tính
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi
Khái niệm
Nhân giống là cho giao phối con đực và con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt
Nhân giống thuần chủng
Khái niệm
Nhân giống thuần chủng là phương pháp dùng cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
Mục đích của nhân giống thuần chủng
Đối với giống vừa mới được nhập vào hoặc giống để thành có số lượng ít đặc điểm của giống chưa ổn định nhưng giống thuần chủng sẽ giúp tăng số lượng cá thể của giống
Những giống địa phương có năng suất thấp thường bị suy giảm về số lượng và có nguy cơ tuyệt chủng sẽ được Nhân giống thuần chủng để tăng số lượng cá thể và bảo tồn giống
Địa chỉ được các đặc điểm của giống tốt trong quá trình nhân giống xác định được những giống tốt năng suất cao những giống này sẽ được Nhân giống thuần chủng hoặc làm nguyên liệu để lai giống nhằm cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Khái niệm chọn giống vật nuôi
Chọn vật nuôi làm giống hay chọn giống vật nuôi là xác định và chọn những vật nuôi được hai cái có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống sinh sản
những tiêu chí cơ bản để đánh giá chọn giống vật nuôi
Ngoại hình : là đặc điểm tính trạng bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống như hình dáng dáng vẻ, màu sắc bộ lông, màu sắc da thân, da chân, hình dáng kiểu và màu sắc sắc màu
Để đánh giá ngoại hình vật nuôi có hai phương pháp
1 Quan sát kết hợp với chụp ảnh, quay phim và dùng tay để sờ nắn
2 Dùng thước để đo một số chiều đo nhất định
Thể chất: là chất lượng bên trong cơ thể của vật nuôi liên quan đến sản xuất khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật
khả năng sinh trưởng và phát triển
sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể con vật
Phát dục là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
năng suất và chất lượng sản phẩm:
Năng suất là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản; khả năng cho thịt, trứng, sữa
Chất lượng sản phẩm được đánh giá qua các chỉ tiêu như màu sắc mùi, vị, hàm lượng dinh dưỡng
Một số phương pháp chọn giống
1: Chọn lọc hàng loạt
là phương pháp định kỳ theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
Quy trình
1 Đặt ra những tiêu chuẩn cho các tiêu chí chọn lọc
2 Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu lông, da, thân hình dáng, khối lượng cơ thể
3 Những cá thể đạt tiêu chuẩn sẽ được giữ lại làm giống
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém
Nhược điểm: Độ chính xác không cao
2 : Chọn lọc cá thể
là phương pháp chọn lọc được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống
Quy trình
1 chọn lọc tổ tiên
2 chọn lọc bản thân
3 kiểm tra đời con
Ưu điểm: chọn lọc cao hơn độ chính xác cao
Nhược điểm: còn nhiều thời gian trình độ khoa học kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống
1 chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử
là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các GEN quy định hoặc có liên quan đến tính trạng mong muốn nào đó
Ưu điểm: rút ngắn thời gian
Nhược điểm: yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém
2 chọn lọc bằng bộ GENE
là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các GEN có liên quan đến một tính trạng nào đó
Ưu điểm: Độ chính xác cao rút ngắn thời gian tăng hiệu quả chăn nuôi
Nhược điểm: chi phí cao
Vai trò
chọn ra những con vật ưu tú mang các GEN quy định đặc điểm tốt mà con người mong muốn từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau