Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 5: Giống vật nuôi - Coggle Diagram
Bài 5: Giống vật nuôi
Bài 6: Chọn giống vật nuôi
KHÁI NIỆM CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
1.1 Khái niệm
Chọn vật nuôi làm giống (chọn giống vật nuôi) là xác định và chọn những con vật nuôi ( đực và cái) có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống( sinh sản)
1.2 Vai trò của chọn giống vật nuôi
Mục đích của chọn giống vật nuôi là chọn ra những con vật ưu tú (mang các gene quy định đặc điểm tốt mà con người mong muốn) từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
2.1 Ngoại hình
Ngoại hình của một vật nuôi là: đặc điểm (tính trạng) bên ngoài của cơ thể vật nuôi mang đặc trưng cho từng giống
Các chỉ tiêu về ngoại hình bao gồm: hình dáng thân( hình chữ nhật, hình vuông, hình quả lê) dáng vẻ, màu sắc bộ lông, màu sắc da thân, da chân, hình dáng tai, kiểu và màu sắc mào
Thông qua ngoại hình có thể phân biệt giống này với giống khác, nhận biết được tình trạng sức khoẻ, hướng sản xuất vật nuôi
Để đánh giá ngoại hình vật nuôi, có thể sử dụng một số phương pháp sau:
Quan sát kết hợp với chụp ảnh, quay phim và dùng tay sờ nắn
Dùng thước để đo một số chiều đo nhất định. Một số chiều đo cơ bản ở gia súc gồm: vòng ngực( chu vi lồng ngực tại điểm tiếp giáp phía sau của xương bả vai) dài thân ở lợn (khoảng cách từ điểm giữa của hai đường nối giữa hai gốc ở tai tới điểm tiếp giáp giữa vùng khum và vùng đuôi), cao vây ở bò (chiều cao từ mặt đất tới điểm sau của u vai), dài thân chéo ở trâu, bò (khoảng cách từ phía trước của khớp bả vai- cánh tay đến mõm sau của u xương ngồi)
2.2 Thể chất
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan đến sức sản xuất khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của vật nuôi
Một số biểu hiện của thể chất như: kích thước cơ thể, tốc độ lớn , sức khoẻ
2.3 Khả năng sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng , kích thước, thể tích của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể con vật. Để theo dõi sinh trưởng của vật nuôi cần định kì cân, đo
Một số chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi bao gồm: khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (tính bằng gram hay kilogram), tốc độ tăng khối lượng (tính bằng gram/ ngày), hiệu quả sử dụng thức ăn( số kilogam thức ăn để tăng một kilogram khối lượng cơ thể)
Phát dục
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
Khả năng sinh trưởng và phát dục là những căn cứ quan trọng để đánh giá chọn vật nuôi làm giống
2.4 Năng suất và chất lượng sản phẩm
Năng suất
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản; khả năng cho thịt, trứng, sữa,…
Chất lượng sản phẩm
Được đánh giá qua các chỉ tiêu như màu sắc, mùi, vị,hàm lượng dinh dưỡng
Các giống vật nuôi khác nhau thì có sức sản xuất khác nhau, tuy nhiên cũng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chê độ dinh dưỡng, chăm sóc, mùa, vụ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
Có nhiều phương pháp chọn giống vật nuôi, tuỳ vào mục đích của việc chọn lọc mà sử dụng phương pháp sao cho phù hợp
3.1 Chọn lọc hàng loạt
Chọn lọc hàng loạt là phương pháp định kỳ theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện sản xuất
Quá trình chọn lọc
Đặt ra những tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu chọn lọc (công việc này được tiến hành trước khi chọn lọc)
Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu sắc lông, da, hình dáng, khối lượng cơ thể, năng suất sữa, trứng,..của đàn vật nuôi để tiến hành chọn
Những cá thể đạt tiêu chuẩn sẽ được giữ lại làm giống
Ưu điểm
Chọn lọc đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém, chọn lọc trong thời gian ngắn
Nhược điểm
Độ chính xác không cao
3.2 Chọn lọc cá thể
Chọn lọc cá thể là phương pháp chọn lọc được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống
Quá trình chọn lọc
Dựa vào phá hệ (lý lịch) để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không và từ đó dự đoán được phẩm chất sẽ có ở đời sau. Vật nuôi nào có tổ tiên tốt sẽ là đối tượng được chọn lọc
Chọn lọc bản thân: Để phát huy tốt tiềm năng di truyền của vật nuôi thì chúng cần được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn về nuôi dưỡng,chăm sóc
Kiểm tra đời con nhằm xác định khả năng di truyền những tính toán tốt của bản thân con vật cho đời sau. Căn cứ vào phẩm chất của đời con để quyết định có tiếp tục sử dụng bố hoặc mẹ của chúng để làm giống hay không
Ưu điểm
Hiệu quả chọn lọc cao
Nhược điểm
Trình độ khoa học kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
4.1 Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử
Chọn lọc có hỗ trợ của chi thị phân tử là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gene (hay đoạn DNA) quy định có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó, từ đó chọn lọc những vật nuôi mang kính sang quy định tính trạng mong muốn đó để làm giống
Ưu điểm
Chọn lọc vật nuôi ngay ở giai đoạn còn non không cần đợi đến giai đoạn hậu bị
Rút ngắn thời gian chọn lọc
Nhược điểm
Yêu cầu kĩ thuật cao
Trang thiết bị hiện đại
Tốn kém
Các bước tiến hành
Xác định gen hoặc chỉ thị phân tử liên quan đến tính trạng mong muốn
Tạo hoặc thu thập các dòng lai / quần thể nghiên cứu
Phân tích ADN của các cá thể
Chọn lọc cá thể có gene tốt
Nhân giống và đánh giá
4.2 Chọn lọc bằng bộ gene
Chọn lọc bằng bộ gene là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng
của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó. Có thể có hàng chục nghìn gene có liên quan phân bố ở nhiễm sắc thể trong bộ gene
Ưu điểm
Độ chính xác cao
Rút ngắn thời gian chọn lọc
Tăng hiệu quả chăn nuôi
Nhược điểm
Chi phí rất cao
Các bước tiến hành
Thu thập mẫu và giải trình tự bộ gene
Xác định mối liên hệ giữa gen và tính trạng
Dự đoán giá trị di truyền của cá thể
Chọn lọc cá thể có bộ gene tốt
Lai tạo và nhân giống
Bài 7: Nhân giống vật nuôi
Nhân giống là cho giao phối con đực và con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt.
Tùy theo mục đích của công tác giống mà có hai phương pháp nhân giống khác và nhân giống thuần chủng và lai giống
NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
1.1 Khái niệm
Nhân giống thuần chủng là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất.
1.2 Mục đích
Đối với một giống mới vừa được nhập về hoặc giống gây thành có số lượng còn ít,đặc điểm của giống chưa ổn định,nhân giống thuần
Những giống địa phương có năng suất thấp thường bị suy giảm về số lượng và có nguy cơ tuyệt chủng sẽ được nhân giống thuần chủng để tăng số lượng cá thể và bảo tồn giống
Duy trì được các đặc điểm tốt của giống.Trong quá trình nhân giống xác định được những con giống tốt có năng suất cao.Những con này sẽ được nhân giống thuần chủng hoặc làm nguyên liệu để lai giống nhằm cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Khi nhân giống thuần chủng,các cơ sở nuôi giữ giống cần có sổ sách ghi chép lí lịch của từng con giống để có thể nhân giống mà tránh được hiện tượng cận huyết(giao phối giữa bố và mẹ có quan hệ huyết thống)
LAI GIỐNG
2.1 Khái niệm
Lai giống là cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra hai con lai mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ.
2.2 Mục đích của lai giống
-Mục đích của lai giống:Là tạo được ưu thế lai từ đó làm tăng sức sống,khả năng sản xuất ở đời con,nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi
2.3 Một số phương pháp lai giống
Lai kinh tế
là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn .Tất cả con lai tạo ra đều dùng cho mục đích thương phẩm(thịt,trứng,sữa,...)
Lai kinh tế đơn giản
Lai kinh tế đơn giản là hình thức lai giữa hai giống với nhau
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế phức tạp là hình thức lai giữa ba giống trở lên
Lai cải tiến
Lai cải tiên được sử dụng khi một giống vật nuôi cơ bản đã đáp ứng đủ yêu câu, tuy nhiên vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần được cải tiến Trong lai cải tiến, người ta chọn một giống mang đặc điểm tốt (giống đi cải tiến) để cho lai với giống đang chưa hoàn thiện (giống cần cải tiến).
Đặc điểm của lai cải tiến
Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1
Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiền hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu
Giống cải tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến
Lai cải tạo
Lai cải tạo được sử dụng khi một giống chỉ có được một số đặc điểm tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều đặc điểm chưa tốt cần phải cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện theo yêu cầu của người sử dụng. Trong trường hợp này, người ta dùng một giống có các đặc điểm tốt (giống đi cải tạo) để cho lai với giống mang nhiều đặc điểm chưa tốt (giống cần cải tạo)
Đặc điểm của lai cải tạo
Giống cần cải tạo chỉ dùng một lần để tạo con lai F1
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiêm tra, đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
Giống cải tạo (con lai) mang rất ít đặc điểm của giống cần cải tạo và được bổ sung rất nhiều đặc điêm của giống đi cải tạo
Lai xa
Lai xa là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ. Do bố mẹ khác nhau về bộ nhiễm sắc thể nên con lai sinh ra thường không có khả năng sinh sản.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
3.1. Thụ tinh nhân tạo
Thụ tinh nhân tạo là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực đề pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái . Vì vậy, tinh dịch của một con đực có thể phối giông cho rất nhiêu con cái.
Phương pháp này giúp nâng cao năng suất, chất lượng đàn vật nuôi và hiệu quả chăn nuôi
Đặc điểm thụ tinh nhân tạo
Phố biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con
Giảm số lượng và kéo dài thời gian sử dụng đực giống
Tránh được những bệnh lây lan qua đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm thông qua tiếp xúc trực tiếp
Tăng hiệu quả phối giống
3.2 Thụ tinh trong ống nghiệm
Thụ tinh trong ống nghiệm thụ tinh trong ống nghiệm là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm (ngoài cơ thể mẹ). Sau đó, phôi sẽ được cấy ngược lại vào tử cung, làm tổ và phát triển thành bào thai như quá trình thụ thai bình thường
Đặc điểm của thụ tinh trong ống nghiệm
Thụ tinh trong ống nghiệm có tác dụng tạo ra nhiều phôi, từ đó phổ biến nhanh những đặc điểm di truyền tốt của vật nuôi để phục vụ sản xuất
3.3 Cấy truyền phôi
Cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này (con cái cho phôi) vào cá thể cái khác (con cái nhận phôi); phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái nhận phôi.
Cấy truyền phôi gây rụng trứng nhiều
Kĩ thuật phân tách phôi
Đặc điểm cấy truyền phôi
Cấy truyền phôi giúp phổ biển những đặc tính tốt của vật nuôi cái, tăng nhanh số lượng đàn vật nuôi, vì vậy có ý nghĩa trong công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
3.4 Nhân bản vô tính
Nhân bản vô tính vật nuôi là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi
Đặc điểm của nhân bản vô tính
Hiện nay, nhân bản vô tính được ứng dụng trong công tác bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi bản địa đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Ở Việt Nam, lợn Ỉ đã được nhân bản vô tính.
VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CHĂN NUÔII
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi. Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm
chăn nuôi
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần làm tốt công việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi có năng suất và chất lượng ngày càng tốt hơn. Chọn lọc và nhân giống vật nuôi là hai nhiệm vụ cơ bản của công tác giống
KHÁI NIỆM GIỐNG VẬT NUÔI
Khái niệm
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
Điều kiện để được công nhận
là một giống vật nuôi
Có chung nguồn gốc
Có đặc điểm về ngoại hình
và năng suất giống
Có một số lượng cá thể nhất định
4.Có tính di truyền ổn định
Được Hội đồng giống
Quốc gia công nhận